
Ý chính
- 60 nhật trụ là tổ hợp can chi của ngày sinh trong Bát tự.
- Can ngày là Nhật chủ, chi ngày đại diện cho cung phối ngẫu.
- Mỗi nhật trụ thuộc một trong sáu tuần Giáp với hai chi Không vong.
- Luận đoán cần phối hợp đủ bốn trụ, không phán xét riêng lẻ một ngày.
Cấu tạo của nhật trụ: Nhật chủ và cung phối ngẫu
Trụ ngày trong lá số Bát tự bao gồm hai thành phần gắn liền với nhau là can ngày và chi ngày. Can ngày được gọi là Nhật chủ, đóng vai trò đại diện cho chính bản thân bạn, phản ánh bản tính cốt lõi, thói quen tư duy và cách bạn phản ứng trước các tình huống trong công việc lẫn cuộc sống thường ngày. Khi xét Nhật chủ, người luận Bát tự quan sát sự sinh khắc của can này với bảy chữ còn lại để phân tích hành vi và xu hướng cá nhân.
Địa chi nằm ngay dưới can ngày chính là cung phối ngẫu, phản ánh hình bóng người bạn đời và trạng thái hôn nhân. Các tàng can bên trong chi ngày đại diện cho những thập thần cụ thể, hé lộ phương thức bạn tương tác với nửa kia trong gia đình. Chẳng hạn, nếu chi ngày chứa Chính Quan hoặc Chính Tài, xu hướng sinh hoạt vợ chồng thường hướng tới sự khuôn phép, rõ ràng về tài chính và tôn trọng trách nhiệm chung.
Chu kỳ sáu mươi hoa giáp và sáu tuần Không vong
Sáu mươi nhật trụ được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa can dương đi với chi dương, can âm đi với chi âm, bắt đầu từ Giáp Tý và khép lại ở Quý Hợi. Hệ thống này chia thành sáu tuần Giáp, mỗi tuần kéo dài 10 ngày do thiên can có mười chữ còn địa chi có mười hai chữ. Sự chênh lệch này dẫn đến việc mỗi tuần sẽ khuyết hai địa chi, gọi là hiện tượng Không vong của trụ ngày.
Hiện tượng Không vong không phải là điều xui rủi mà chỉ biểu thị trạng thái lực của địa chi bị giảm sút hoặc cần nhiều sự bù đắp hơn trong đời sống. Trong các mối quan hệ bạn bè hoặc công việc, người mang chi ngày gặp Không vong thường có xu hướng tìm kiếm sự an tĩnh nội tâm hoặc không đặt nặng kỳ vọng vật chất lên đối phương. Việc nắm rõ tuần Giáp giúp bạn hiểu đúng chu kỳ vận hành của bản thân.
- Tuần Giáp Tý: thiếu Tuất và Hợi
- Tuần Giáp Tuất: thiếu Thân và Dậu
- Tuần Giáp Thân: thiếu Ngọ và Mùi
- Tuần Giáp Ngọ: thiếu Thìn và Tị
- Tuần Giáp Thìn: thiếu Dần và Mão
- Tuần Giáp Dần: thiếu Tý và Sửu
Đặt nhật trụ trong chỉnh thể bốn trụ và vượng suy
Trụ ngày tuy giữ vị trí trọng tâm nhưng không thể đứng tách rời để định đoạt toàn bộ lá số. Muốn biết bản thân thuận lợi hay gặp trở ngại, người luận Bát tự phải đối chiếu can ngày với lệnh tháng ở trụ tháng cùng các can chi ở trụ năm và trụ giờ. Theo số liệu Lý Số Phương Đông tự tính trên 355.020 lá số, tỷ lệ Thân vượng chiếm 40,6%, Thân cân bằng chiếm 20,4% và Thân nhược chiếm 38,9%.
Mối tương tác giữa chi ngày với các chi lân cận cũng tạo ra những biến động cụ thể. Nếu chi ngày gặp lục xung như Tý – Ngọ, Mão – Dậu, Dần – Thân, Thìn – Tuất, Tị – Hợi hay Sửu – Mùi, chuyện tình cảm hoặc nội bộ gia đình dễ phát sinh những bất đồng quan điểm khi bàn bạc việc mua nhà, chi tiêu tiền bạc. Ngược lại, quan hệ lục hợp hoặc tam hợp tại chi ngày tạo điều kiện cho sự đồng thuận và ổn định.
Danh mục phân nhóm 60 nhật trụ theo thiên can
Để tiện theo dõi, 60 nhật trụ thường được chia theo mười thiên can bản mệnh. Can Giáp và Ất thuộc Mộc mang tính sinh trưởng, vươn lên; Bính và Đinh thuộc Hỏa gắn với nhiệt huyết, năng lượng sáng tạo; Mậu và Kỷ thuộc Thổ biểu thị tính trầm tĩnh, trung hậu; Canh và Tân thuộc Kim cứng cỏi, sắc bén; Nhâm và Quý thuộc Thủy thể hiện tính linh hoạt và trí tuệ ứng biến.
Bạn có thể tra cứu nhanh nhật trụ của mình qua công cụ lập lá số Bát tự (Tứ Trụ) theo giờ Việt Nam (+7) để nhận bảng phân tích đầy đủ bốn trụ, thần sát và đại vận. Ngoài ra, site còn cung cấp công cụ công cụ Bát tự Hà Lạc giúp chuyển đổi Bát tự sang quẻ Dịch hoặc gói Bát tự chuyên sâu với 100 mục luận giải chi tiết, giúp bạn định hướng rõ ràng trong công việc, tài chính và đời sống cá nhân.
- Nhóm Giáp, Ất: Giáp Tý, Ất Sửu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Giáp Thìn, Ất Tị, Giáp Dần, Ất Mão
- Nhóm Bính, Đinh: Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Đinh Sửu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Bính Thân, Đinh Dậu, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Bính Thìn, Đinh Tị
- Nhóm Mậu, Kỷ: Mậu Thìn, Kỷ Tị, Mậu Dần, Kỷ Mão, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi
- Nhóm Canh, Tân: Canh Ngọ, Tân Mùi, Canh Thìn, Tân Tị, Canh Dần, Tân Mão, Canh Tý, Tân Sửu, Canh Tuất, Tân Hợi, Canh Thân, Tân Dậu
- Nhóm Nhâm, Quý: Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Nhâm Thìn, Quý Tị, Nhâm Dần, Quý Mão, Nhâm Tý, Quý Sửu, Nhâm Tuất, Quý Hợi
Các bài trong nhóm 60 Nhật trụ
- Nhật trụ Giáp Tý: người sinh ngày Giáp Tý (Hải Trung Kim)
- Nhật trụ Ất Sửu: người sinh ngày Ất Sửu (Hải Trung Kim)
- Nhật trụ Bính Dần: người sinh ngày Bính Dần (Lư Trung Hỏa)
- Nhật trụ Đinh Mão: người sinh ngày Đinh Mão (Lư Trung Hỏa)
- Nhật trụ Mậu Thìn: người sinh ngày Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc)
- Nhật trụ Kỷ Tị: người sinh ngày Kỷ Tị (Đại Lâm Mộc)
- Nhật trụ Canh Ngọ: người sinh ngày Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ)
- Nhật trụ Tân Mùi: người sinh ngày Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ)
- Nhật trụ Nhâm Thân: người sinh ngày Nhâm Thân (Kiếm Phong Kim)
- Nhật trụ Quý Dậu: người sinh ngày Quý Dậu (Kiếm Phong Kim)
- Nhật trụ Giáp Tuất: người sinh ngày Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa)
- Nhật trụ Ất Hợi: người sinh ngày Ất Hợi (Sơn Đầu Hỏa)
- Nhật trụ Bính Tý: người sinh ngày Bính Tý (Giản Hạ Thủy)
- Nhật trụ Đinh Sửu: người sinh ngày Đinh Sửu (Giản Hạ Thủy)
- Nhật trụ Mậu Dần: người sinh ngày Mậu Dần (Thành Đầu Thổ)
- Nhật trụ Kỷ Mão: người sinh ngày Kỷ Mão (Thành Đầu Thổ)
- Nhật trụ Canh Thìn: người sinh ngày Canh Thìn (Bạch Lạp Kim)
- Nhật trụ Tân Tị: người sinh ngày Tân Tị (Bạch Lạp Kim)
- Nhật trụ Nhâm Ngọ: người sinh ngày Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc)
- Nhật trụ Quý Mùi: người sinh ngày Quý Mùi (Dương Liễu Mộc)
- Nhật trụ Giáp Thân: người sinh ngày Giáp Thân (Tuyền Trung Thủy)
- Nhật trụ Ất Dậu: người sinh ngày Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy)
- Nhật trụ Bính Tuất: người sinh ngày Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ)
- Nhật trụ Đinh Hợi: người sinh ngày Đinh Hợi (Ốc Thượng Thổ)
- Nhật trụ Mậu Tý: người sinh ngày Mậu Tý (Tích Lịch Hỏa)
- Nhật trụ Kỷ Sửu: người sinh ngày Kỷ Sửu (Tích Lịch Hỏa)
- Nhật trụ Canh Dần: người sinh ngày Canh Dần (Tùng Bách Mộc)
- Nhật trụ Tân Mão: người sinh ngày Tân Mão (Tùng Bách Mộc)
- Nhật trụ Nhâm Thìn: người sinh ngày Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy)
- Nhật trụ Quý Tị: người sinh ngày Quý Tị (Trường Lưu Thủy)
- Nhật trụ Giáp Ngọ: người sinh ngày Giáp Ngọ (Sa Trung Kim)
- Nhật trụ Ất Mùi: người sinh ngày Ất Mùi (Sa Trung Kim)
- Nhật trụ Bính Thân: người sinh ngày Bính Thân (Sơn Hạ Hỏa)
- Nhật trụ Đinh Dậu: người sinh ngày Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa)
- Nhật trụ Mậu Tuất: người sinh ngày Mậu Tuất (Bình Địa Mộc)
- Nhật trụ Kỷ Hợi: người sinh ngày Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc)
- Nhật trụ Canh Tý: người sinh ngày Canh Tý (Bích Thượng Thổ)
- Nhật trụ Tân Sửu: người sinh ngày Tân Sửu (Bích Thượng Thổ)
- Nhật trụ Nhâm Dần: người sinh ngày Nhâm Dần (Kim Bạch Kim)
- Nhật trụ Quý Mão: người sinh ngày Quý Mão (Kim Bạch Kim)
- Nhật trụ Giáp Thìn: người sinh ngày Giáp Thìn (Phú Đăng Hỏa)
- Nhật trụ Ất Tị: người sinh ngày Ất Tị (Phú Đăng Hỏa)
- Nhật trụ Bính Ngọ: người sinh ngày Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy)
- Nhật trụ Đinh Mùi: người sinh ngày Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy)
- Nhật trụ Mậu Thân: người sinh ngày Mậu Thân (Đại Trạch Thổ)
- Nhật trụ Kỷ Dậu: người sinh ngày Kỷ Dậu (Đại Trạch Thổ)
- Nhật trụ Canh Tuất: người sinh ngày Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim)
- Nhật trụ Tân Hợi: người sinh ngày Tân Hợi (Thoa Xuyến Kim)
- Nhật trụ Nhâm Tý: người sinh ngày Nhâm Tý (Tang Đố Mộc)
- Nhật trụ Quý Sửu: người sinh ngày Quý Sửu (Tang Đố Mộc)
- Nhật trụ Giáp Dần: người sinh ngày Giáp Dần (Đại Khê Thủy)
- Nhật trụ Ất Mão: người sinh ngày Ất Mão (Đại Khê Thủy)
- Nhật trụ Bính Thìn: người sinh ngày Bính Thìn (Sa Trung Thổ)
- Nhật trụ Đinh Tị: người sinh ngày Đinh Tị (Sa Trung Thổ)
- Nhật trụ Mậu Ngọ: người sinh ngày Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa)
- Nhật trụ Kỷ Mùi: người sinh ngày Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa)
- Nhật trụ Canh Thân: người sinh ngày Canh Thân (Thạch Lựu Mộc)
- Nhật trụ Tân Dậu: người sinh ngày Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc)
- Nhật trụ Nhâm Tuất: người sinh ngày Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy)
- Nhật trụ Quý Hợi: người sinh ngày Quý Hợi (Đại Hải Thủy)
Những hiểu lầm hay gặp
Trụ ngày quyết định hoàn toàn tính cách và số phận. Nhật chủ và chi ngày chỉ là hạt nhân của bản thân và gia đạo. Muốn hiểu rõ công danh hay tài chính, người luận Bát tự phải xét toàn diện bốn trụ cùng lệnh tháng. Một trụ ngày không thể khẳng định thành bại của một đời người.
Chi ngày xung khắc là chắc chắn hôn nhân tan vỡ. Xung, hình, hại ở chi ngày như Tý – Ngọ hay Dần – Thân chỉ cảnh báo những giai đoạn vợ chồng dễ bất đồng quan điểm sống. Bát tự không phán chuyện tuyệt đối hay chia lìa, thực tế cần sự thấu hiểu và nhường nhịn lẫn nhau.
Nhật trụ phạm Không vong thì mọi sự đều trống rỗng. Không vong chỉ là một trạng thái suy giảm lực của can chi theo tuần Giáp. Người có Không vong tại trụ ngày vẫn phát triển công việc, tích lũy tiền bạc bình thường nếu vận trình có ngũ hành tương trợ thích hợp.
Muốn xem lá số của chính mình? Lập lá số Bát tự (Tứ Trụ) miễn phí — nhập ngày giờ sinh, công cụ an đủ bốn trụ, tàng can, thập thần, thần sát, vượng suy, dụng thần và đại vận.
Câu hỏi thường gặp
Nhật trụ trong Bát tự là gì?
Nhật trụ là trụ ngày sinh, được cấu tạo bởi một thiên can và một địa chi. Can ngày gọi là Nhật chủ đại diện cho chính bản thân người đó. Địa chi ngày được xem là cung phối ngẫu, phản ánh môi trường hôn nhân và tính cách tiềm ẩn của người bạn đời.
Có bao nhiêu nhật trụ tất cả trong Bát tự?
Trong Bát tự có đúng 60 nhật trụ, hình thành từ sự kết hợp tuần hoàn giữa 10 thiên can và 12 địa chi. Chu kỳ này bắt đầu bằng Giáp Tý và kết thúc bằng Quý Hợi. Cứ sau 60 ngày, chuỗi hoa giáp lại lặp lại một vòng tròn mới.
Làm thế nào để biết mình thuộc nhật trụ nào?
Bạn có thể tra cứu ngày sinh dương lịch trên công cụ lập lá số Bát tự (Tứ Trụ) của Lý Số Phương Đông để lấy trụ ngày chuẩn xác. Do can chi ngày chuyển tiếp lúc 23 giờ đêm theo giờ Việt Nam (+7), việc xác định đúng giờ sinh giúp bạn tránh nhầm lẫn giữa hai ngày kế tiếp.
Trụ ngày có thể cho biết mức độ hòa hợp vợ chồng không?
Trụ ngày phản ánh xu hướng tương tác vợ chồng thông qua ngũ hành và thập thần tại chi ngày. Các mối quan hệ hợp, xung, hình giữa hai chi ngày của hai người cung cấp góc nhìn tham khảo, chứ không dùng để phán đoán duyên nợ hay áp đặt số phận.
Sinh vào ngày có Dương Nhận ở chi có đáng lo không?
Ngày có Dương Nhận không phải điềm xấu mà biểu thị tính cách kiên định, mạnh mẽ trong công việc và cuộc sống. Theo số liệu Lý Số Phương Đông tự tính trên 355.020 lá số, có 15,4% trường hợp xuất hiện Dương Nhận ở chi, hoàn toàn là một hiện tượng mệnh lý phổ biến.
Tra cứu thêm
Bản tra cứu có bảng dữ kiện và vòng can chi: 60 Nhật trụ trong Bát tự toàn thư. Trọn bộ 181 bài: Bát tự toàn thư.
Cùng nhóm 60 Nhật trụ: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão.

