
Sao Thái Dương là gì?
Trong Tử Vi Đẩu Số, sao Thái Dương là một trong mười bốn Chính tinh giữ vai trò định khung tính cách cùng hướng đi của từng cung trên lá số. Mang ngũ hành Hỏa và thuộc chòm Nam Đẩu, Thái Dương là biểu tượng của vầng dương rực rỡ, chủ về quyền quý, sự cống hiến, danh vọng cùng tính cách quang minh lỗi lạc. Ngôi sao này có tính chất trung tính tùy thuộc vào các phụ tinh đi cùng và sự miếu hãm của vị trí cung tọa thủ. Trong mối quan hệ gia đình và xã hội, Thái Dương là đại diện tiêu biểu cho người cha, người chồng hoặc cấp trên nam giới.
Cách an vị Thái Dương căn cứ vào cung tọa của sao Tử Vi. Khi Tử Vi ở Dần thì Thái Dương ngụ tại Hợi; Tử Vi tại Mão thì Thái Dương ở Tý; cứ thế di chuyển nghịch chiều: Tử Vi ở Thìn thì Thái Dương tại Sửu; tại Tị thì ở Dần; tại Ngọ thì ở Mão; tại Mùi thì ở Thìn; tại Thân thì ở Tị; tại Dậu thì ở Ngọ; tại Tuất thì ở Mùi; tại Hợi thì ở Thân; tại Tý thì ở Dậu; tại Sửu thì ở Tuất. Về độ sáng, Thái Dương Miếu địa ở Tị, Ngọ; Vượng địa ở Dần, Mão, Thìn; Đắc địa tại Sửu, Mùi; và Lạc hãm tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý.
| Thông tin | Thái Dương |
|---|---|
| Ngũ hành | Hỏa |
| Nhóm sao | 14 Chính tinh |
| An theo | vị trí sao Tử Vi |
| Miếu | Tị, Ngọ |
| Hãm | Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi |
Cách an sao Thái Dương
An theo vị trí sao Tử Vi:
| Điều kiện | Thái Dương đóng ở cung |
|---|---|
| Tử Vi ở Tý | Dậu |
| Tử Vi ở Sửu | Tuất |
| Tử Vi ở Dần | Hợi |
| Tử Vi ở Mão | Tý |
| Tử Vi ở Thìn | Sửu |
| Tử Vi ở Tị | Dần |
| Tử Vi ở Ngọ | Mão |
| Tử Vi ở Mùi | Thìn |
| Tử Vi ở Thân | Tị |
| Tử Vi ở Dậu | Ngọ |
| Tử Vi ở Tuất | Mùi |
| Tử Vi ở Hợi | Thân |
Bảng lấy từ chính bộ an sao dựng lá số trên Lý Số Phương Đông.
Thái Dương miếu, vượng, đắc, hãm ở đâu?
Độ sáng của Thái Dương theo cung địa chi — đúng bảng lá số đang dùng.
| Độ sáng | Các cung |
|---|---|
| Miếu | Tị, Ngọ |
| Vượng | Dần, Mão, Thìn |
| Đắc | Sửu, Mùi |
| Hãm | Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi |
Độ sáng chỉ là một yếu tố: còn phải xét sao đi cùng, Tứ Hóa và tam phương tứ chính. Sách cổ có chỗ chép khác nhau.
Thái Dương ở 12 cung địa chi: đồng cung, tam hợp, xung chiếu
Chính tinh an theo hệ cố định với Tử Vi, nên ở mỗi chi Thái Dương luôn gặp đúng những sao này.
| Cung | Độ sáng | Đồng cung | Tam hợp chiếu | Xung chiếu | Giáp hai bên |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Hãm | độc tọa | Cự Môn (Thìn) | Thiên Lương (Ngọ) | Vũ Khúc (Hợi) · Phá Quân (Hợi) · Thiên Phủ (Sửu) |
| Sửu | Đắc | Thái Âm | Thiên Lương (Tị) | trống | Vũ Khúc (Tý) · Thiên Phủ (Tý) · Tham Lang (Dần) |
| Dần | Vượng | Cự Môn | trống | trống | Vũ Khúc (Sửu) · Tham Lang (Sửu) · Thiên Tướng (Mão) |
| Mão | Vượng | Thiên Lương | Thái Âm (Hợi) | trống | Vũ Khúc (Dần) · Thiên Tướng (Dần) · Thất Sát (Thìn) |
| Thìn | Vượng | độc tọa | Cự Môn (Tý) | Thái Âm (Tuất) | Vũ Khúc (Mão) · Thất Sát (Mão) |
| Tị | Miếu | độc tọa | Thái Âm (Dậu) · Thiên Lương (Sửu) | Cự Môn (Hợi) | Vũ Khúc (Thìn) · Phá Quân (Ngọ) |
| Ngọ | Miếu | độc tọa | Cự Môn (Tuất) | Thiên Lương (Tý) | Vũ Khúc (Tị) · Phá Quân (Tị) · Thiên Phủ (Mùi) |
| Mùi | Đắc | Thái Âm | Thiên Lương (Hợi) | trống | Vũ Khúc (Ngọ) · Thiên Phủ (Ngọ) · Tham Lang (Thân) |
| Thân | Hãm | Cự Môn | trống | trống | Vũ Khúc (Mùi) · Tham Lang (Mùi) · Thiên Tướng (Dậu) |
| Dậu | Hãm | Thiên Lương | Thái Âm (Tị) | trống | Vũ Khúc (Thân) · Thiên Tướng (Thân) · Thất Sát (Tuất) |
| Tuất | Hãm | độc tọa | Cự Môn (Ngọ) | Thái Âm (Thìn) | Vũ Khúc (Dậu) · Thất Sát (Dậu) |
| Hợi | Hãm | độc tọa | Thái Âm (Mão) · Thiên Lương (Mùi) | Cự Môn (Tị) | Vũ Khúc (Tuất) · Phá Quân (Tý) |
Thái Dương khi sáng và khi tối
Khi đắc thế, gặp cát tinh
Khi nhập miếu vượng tại Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ hoặc hội cùng các cát tinh như Thiên Lương, Văn Xương, Hóa Lộc, Thái Dương phát huy tối đa đặc tính rực rỡ của quý tinh. Đương số sở hữu tư duy thông tuệ, tấm lòng quang minh chính đại, hào sảng và luôn sẵn sàng nâng đỡ người khác mà không tính toán thiệt hơn. Nhờ đức tính nhiệt thành và uy tín cá nhân cao, họ dễ dàng gây dựng danh tiếng, đạt được địa vị xã hội cùng công danh vững bền. Đây cũng là trạng thái giúp gia đạo ấm êm, mối quan hệ với cha, chồng hoặc nam nhân trong gia đình thêm phần hòa thuận, hiển đạt.
Khi hãm, gặp sát tinh
Ngược lại, khi lạc hãm ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý hoặc hội họp cùng Hóa Kỵ, Kình Dương, Đà La, Thiên Hình, ánh sáng của Thái Dương bị che khuất nghiêm trọng. Đương số dễ rơi vào cảnh đam mê hư danh, ôm đồm việc bao đồng để rồi kiệt sức vì suy nghĩ quá độ mà ít được người đời ghi nhận xứng đáng. Đi cùng với đó là nguy cơ vướng vào tai tiếng, thị phi hay tranh chấp pháp lý ngoài ý muốn. Về mặt thể chất và gia đạo, tình trạng hãm địa dễ gây tổn hại cho mắt, huyết áp, đồng thời tạo ra khoảng cách hoặc sự bất hòa sâu sắc với cha và chồng.
Người có Thái Dương thủ Mệnh
Người có sao Thái Dương sáng thủ Mệnh thường bộc lộ trí tuệ xuất chúng, tính tình ngay thẳng, cương nghị và có phần nóng nảy nhưng nội tâm vô cùng nhân hậu, chuộng lẽ công bằng. Họ làm việc với tinh thần nhiệt huyết, không ngại dấn thân và luôn có xu hướng bảo bọc, dẫn dắt những người xung quanh bằng tấm lòng hào sảng. Khả năng tư duy bao quát cùng khát vọng khẳng định bản thân giúp họ dễ dàng gặt hái danh vọng lớn và đạt cuộc sống trường thọ, giàu sang. Các tổ hợp cách cục như Kim Sán Quang Huy tại Ngọ hay Nhật Chiếu Lôi Môn tại Mão càng tôn vinh tài năng lãnh đạo của đương số.
Tuy nhiên, khi Thái Dương tọa thủ Mệnh tại Mùi hoặc Thân, đương số rất dễ rơi vào tật xấu siêng năng lúc đầu nhưng lười dần về sau, khiến công việc dở dang thiếu tính bền chí. Với trường hợp lạc hãm, họ vẫn giữ bản chất nhân hậu song đôi khi lại ương gàn, thiếu cương quyết, dễ bị đau đầu và thị lực suy giảm. Muốn cải biến vận trình, người Mệnh hãm nên chọn con đường ly tổ lập nghiệp phương xa, về hậu vận mới được an nhàn. Đặc biệt, nếu gặp Tuần Không, Triệt Không án ngữ, sao hãm lại chuyển hung thành cát, giúp người mang số vượt qua nghịch cảnh để vươn tới phú quý và sống lâu.
Thái Dương ở 12 cung chức
Thái Dương ở cung Mệnh
Thái Dương sáng thủ Mệnh giúp chủ sự thông minh, thẳng thắn, nhân hậu và dễ đạt giàu sang thọ trường; trái lại khi lạc hãm thường thiếu kiên trì, mắt kém và cần ly hương lập nghiệp để hậu vận an nhàn.
Thái Dương ở cung Phụ Mẫu
Đóng từ Dần đến Ngọ thì cha mẹ vinh hiển, giàu sang và thọ lâu; nhưng từ Thân đến Tý lại chủ về song thân vất vả, sớm khắc một trong hai thân nên làm con nuôi dòng họ khác sẽ thuận lợi hơn.
Thái Dương ở cung Phúc Đức
Tọa thủ từ Dần đến Ngọ giúp dòng họ quý hiển, bản thân bận rộn mà tích phúc trường thọ; ngụ tại Thân đến Tý thì phúc mỏng, họ hàng dễ ly tán sa sút và đương số nên sớm lập nghiệp xa quê.
Thái Dương ở cung Điền Trạch
Cung Điền Trạch rất đẹp khi đồng cung cùng Thái Âm tại Sửu hoặc Mùi tạo thành cách Nhật Nguyệt Chiếu Bích, chủ về gia sản đất đai dồi dào, hưng vượng.
Thái Dương ở cung Quan Lộc
Tọa thủ tại Ngọ giúp công danh sớm rực rỡ văn võ song toàn, trong khi ở Tuất hay Hợi lại nhiều gian truân trắc trở, cần lấy đức làm trọng và đợi đến tuổi trung niên mới có thể toại chí.
Thái Dương ở cung Nô Bộc
Miếu vượng thì người dưới hỗ trợ đắc lực nhưng đương số dễ phải gánh lỗi thay bè bạn; khi lạc hãm thì nhân duyên với thuộc hạ lỏng lẻo, khó giữ được người giúp việc bền lâu và hay chuốc lấy oán trách.
Thái Dương ở cung Thiên Di
Xuất ngoại hay đi xa thường mang phong thái đàng hoàng, nhiệt tình mở rộng giao thiệp xã hội, nhưng nếu gặp hãm địa hoặc sát tinh thì cần đề phòng thị phi và hao tổn tâm lực nơi đất khách.
Thái Dương ở cung Tật Ách
Cần chú trọng chăm sóc thị lực, hệ thống tim mạch huyết áp và hạn chế căng thẳng thần kinh suy nghĩ quá độ, đặc biệt là khi sao lạc hãm hoặc đồng cung với các sát tinh như Hóa Kỵ, Kình Đà, Thiên Hình.
Thái Dương ở cung Tài Bạch
Tiền bạc gắn liền mật thiết với danh tiếng và sự minh bạch trong công việc; khi đắc cách thì dễ có nguồn thu vững vàng nhờ địa vị, còn khi tối tăm thì tài lộc hay thăng giáng, khó tích lũy do chi tiêu bao đồng.
Thái Dương ở cung Tử Tức
Con cái thường có chí hướng quang minh, thông minh và chuộng danh dự nếu sao ở thế miếu vượng; trường hợp hãm địa hay hội sát bại tinh thì cha con dễ có khoảng cách, cần nuôi dưỡng tính kiên trì cho con.
Thái Dương ở cung Phu Thê
Đóng tại Mão, Thìn, Tị, Ngọ thì vợ chồng hòa hợp cùng hưởng vinh hoa phú quý đến già; nam mệnh có sao miếu vượng nên kết hôn muộn để tránh hình khắc và nhờ người phối ngẫu mà được hiển đạt.
Thái Dương ở cung Huynh Đệ
Đơn thủ tại Thìn, Tị, Ngọ thì anh em đông đúc, tài giỏi và thành đạt; trong khi đơn thủ ở Tuất, Hợi, Tý hoặc gặp Cự Môn tại Thân thì số lượng ít, dễ bất hòa và nên sống cách xa nhau để giữ hòa khí.
Sách cổ ghi gì về Thái Dương ở các cung
Cung Mệnh
- Thái Dương sáng thủ Mệnh: rất thông minh, thẳng thắn, cương nghị, hơi nóng nảy nhưng nhân hậu, hay giúp người; được giàu sang, sống lâu. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương hãm thủ Mệnh: nhân hậu nhưng đôi khi ương gàn, thiếu cương nghị và bền chí; mắt kém, hay đau đầu; phải ly tổ mới thọ, về già mới an nhàn. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương thủ Mệnh tại Mùi/Thân: người không bền chí, việc gì cũng siêng lúc đầu rồi lười dần và bỏ dở. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Cung Phụ Mẫu
- Thái Dương tại Phụ Mẫu ở Dần đến Ngọ: cha mẹ giàu có, quý hiển, sống lâu; lợi cho cha hơn mẹ. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương tại Phụ Mẫu ở Thân đến Tý: cha mẹ vất vả, sớm khắc một trong hai thân; nên làm con nuôi họ khác. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương hãm tại Phụ Mẫu đã khắc cha; thêm Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thì khắc cả cha lẫn mẹ từ sớm. (Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2)
Cung Phúc Đức
- Thái Dương tại Phúc Đức ở Dần đến Ngọ: bận rộn mà phát phúc, sống lâu, sung sướng; họ hàng quý hiển, giàu sang, có danh giá. (Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2)
- Thái Dương tại Phúc Đức ở Thân đến Tý: bạc phúc nên kém thọ, suốt đời không toại; nên ly tổ, ở xa nhà; họ hàng ngày càng sa sút ly tán. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Âm phần: Thái Dương tại Phúc Đức ứng mộ cha (nếu cha đã mất), không thì mộ ông nội hoặc cụ nội; đất bằng phẳng. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Cung Quan Lộc
- Thái Dương đơn thủ Ngọ hoặc Thái Âm đơn thủ Dậu, Hợi ở Quan Lộc: công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương tại Tuất, Hợi hoặc Thái Âm tại Thìn, Tị ở Quan Lộc: nhiều trở ngại, có tài mà không gặp thời, nhiều tuổi mới toại; vẫn được trọng vì đức. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Nhật Cự tại Dần ở Quan Lộc: công danh hiển hách, nên theo hình luật vì giỏi lý luận, xét đoán. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Cung Nô Bộc
- Thái Dương hãm tại Nô Bộc: không có duyên người dưới; có cũng oán chủ, bỏ đi (TT2). (Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2)
- Nhật Nguyệt đồng cung tại Nô Bộc: tổ hợp tốt nhất của Thái Dương ở cung này — nhân duyên tốt, có bạn tốt, thuộc hạ trợ lực lớn (TT2: người dưới đông). (Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số)
- Thái Dương hoặc Thái Âm hãm tại Nô Bộc: người giúp việc đến rồi đi, đi rồi lại về, không bền (Phú đoán Nô Bộc cung, Tử Vi Ảo Bí). (Phú Tử Vi (tổng hợp các bài phú cổ))
Cung Thiên Di
- Thái Dương tại Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ ở Thiên Di: gặp quý nhân, ra ngoài được kính trọng, tài lộc dồi dào (TT2: nên ra ngoài phát phúc). (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi ở Thiên Di: hay gặp tai nạn, nhất là sông nước, bị nhiều người khinh ghét, về sau mất ở xa nhà. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Nhật Nguyệt đồng cung ở Thiên Di: ra ngoài lợi hơn ở nhà, gần quyền quý; gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ càng tốt; mất xa nhà nhưng được chôn cất tử tế. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Cung Tật Ách
- Thái Dương ở Tật Ách chủ đau đầu (đầu phong); TTL thêm căng mạch máu, VĐC thêm huyết áp, tim mạch. (Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2)
- Thái Dương hãm ở Tật Ách: mắt kém, thị lực không sáng. (Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2)
- Thái Dương sáng ở Tật Ách bị Tuần, Triệt: đau mắt, mắt rất kém. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Cung Tài Bạch
- Thái Dương từ Dần đến Ngọ (kể cả Nhật Cự Dần, Nhật Lương Mão) hoặc Thái Âm tại Dậu, Tuất, Hợi ở Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương từ Thân đến Tý hoặc Thái Âm tại Mão, Thìn, Tị ở Tài Bạch: vất vả mới có tiền, phải gặp thời loạn hay đi đường tắt, về già mới sung túc. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Nhật Nguyệt đồng cung ở Tài Bạch: trước ít sau nhiều; gặp Hóa Kỵ đồng cung hoặc Tuần, Triệt càng dễ làm giàu (TT2: trước ít sau nhiều). (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Cung Tử Tức
- Tử Tức có chính tinh Nam đẩu (Phủ, Tướng, Lương, Sát, Đồng, Nhật, Cơ): con trai nhiều hơn con gái. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Tử Tức có chính tinh Bắc đẩu (Nguyệt, Tham, Cự, Liêm, Vũ, Phá): con gái nhiều hơn con trai. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Tử Tức có một sao Nam đẩu một sao Bắc đẩu, cung ở dương chi: con trai nhiều hơn. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Cung Phu Thê
- Thái Dương tại Mão, Thìn, Tị, Ngọ ở Phu Thê: vợ chồng hợp nhau, sống trong phú quý vinh hiển đến già. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương miếu vượng ở cung Thê nam mệnh: cưới muộn thì tốt, cưới sớm thì khắc; nhờ vợ mà được quý. (Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2)
- Thái Dương Thái Âm ở Phu Thê: nên cưới muộn, không thì phải xa nhau; cả hai quý hiển, trai nể vợ, gái sợ chồng. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Cung Huynh Đệ
- Thái Dương đơn thủ Tuất, Hợi, Tý: nhiều nhất ba người nhưng bất hòa; VĐC thêm: nên ở riêng, khác nơi càng tốt. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Cự Nhật tại Thân: may lắm hai người, bất hòa, phải xa cách nhau (tại Dần thì ba người, khá giả). (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
- Thái Dương đơn thủ Tuất, Hợi, Tý: nhiều nhất ba người nhưng bất hòa; VĐC thêm: nên ở riêng, khác nơi càng tốt. (Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên)
Thái Dương hóa gì theo can năm sinh?
| Can năm sinh | Biến hóa |
|---|---|
| Giáp | Thái Dương hóa Kỵ |
| Canh | Thái Dương hóa Lộc |
| Tân | Thái Dương hóa Quyền |
Những năm Thái Dương lưu hóa
Năm có can trùng các can trên thì Thái Dương lại hóa theo can năm (lưu Tứ Hóa), kích hoạt cung có Thái Dương trên lá số.
| Năm | Can | Lưu hóa |
|---|---|---|
| 2024 | Giáp | Hóa Kỵ |
| 2030 | Canh | Hóa Lộc |
| 2031 | Tân | Hóa Quyền |
| 2034 | Giáp | Hóa Kỵ |
Cách cục có Thái Dương
- Cách Kim Sán Quang Huy (Thượng cách): Thái Dương tọa Mệnh tại Ngọ.
- Cách Nhật Chiếu Lôi Môn (Thượng cách): Mệnh ở Mão có Thái Dương – Thiên Lương đồng cung, sinh ban ngày (giờ Mão đến Thân).
- Cách Dương Lương Xương Lộc (Thượng cách): Mệnh ở Mão có Thái Dương – Thiên Lương; Lộc Tồn và Văn Xương hội trong tam phương tứ chính.
- Cách Minh Châu Xuất Hải (Thượng cách): Mệnh vô chính diệu ở Mùi; Thái Dương – Thiên Lương ở Mão và Thái Âm ở Hợi chiếu về.
- Cách Nhật Nguyệt Chiếu Bích (Thượng cách): Thái Dương – Thái Âm đồng cung ở Sửu hoặc Mùi, cung đó là Điền Trạch.
- Cách Đan Trì Quế Trì (Khoa bảng – trí tuệ): Thái Dương miếu / vượng ở Thìn / Tị và Thái Âm miếu ở Dậu / Tuất, cả hai trong tam phương tứ chính của Mệnh.
- Cách Cự Nhật Đồng Cung (Khoa bảng – trí tuệ): Mệnh ở Dần hoặc Thân có Cự Môn – Thái Dương đồng cung.
- Cách Nhật Nguyệt Tịnh Minh (Khoa bảng – trí tuệ): Thiên Lương ở Sửu, Thái Dương ở Tị, Thái Âm ở Dậu cùng nằm trong tam phương tứ chính của Mệnh.
- Cách Quý Tinh Giáp Mệnh (Biến cách – đặc thù): Mệnh bị kẹp bởi một cặp quý tinh: Tử Vi – Thiên Phủ, Thái Dương – Thái Âm, Tả Phụ – Hữu Bật hoặc Văn Xương – Văn Khúc.
- Cách Nhị Diệu Đồng Lâm (Biến cách – đặc thù): Mệnh ở Sửu hoặc Mùi có Thái Dương – Thái Âm đồng cung.
- Cách Nhật Nguyệt Tranh Huy (Biến cách – đặc thù): Mệnh ở Thìn có Thái Dương, Thái Âm ở Tuất xung chiếu — hoặc Mệnh ở Tuất có Thái Âm, Thái Dương ở Thìn xung chiếu.
- Cách Nhật Nguyệt Phản Bối (Hung cách): Mệnh ở Thìn có Thái Âm, Thái Dương ở Tuất xung chiếu — hoặc Mệnh ở Tuất có Thái Dương, Thái Âm ở Thìn xung chiếu (Nhật Nguyệt đều hãm).
- Cách Âm Dương Hãm Ngộ Không Vong (Biến cách – đặc thù): Mệnh có Thái Dương hoặc Thái Âm hãm, gặp Tuần / Triệt hoặc Thiên Không / Địa Không đồng cung — hãm hóa sáng (vẫn phải giữ mắt).
- Cách Nhật Nguyệt Sửu Mùi Ngộ Không (Biến cách – đặc thù): Mệnh ở Sửu hoặc Mùi có Thái Dương – Thái Âm đồng cung, gặp Tuần / Triệt hoặc Thiên Không / Địa Không — thêm Hóa Kỵ là kỳ cách.
- Cách Cự Nhật Dần Ngộ Tuần Triệt (Biến cách – đặc thù): Mệnh ở Dần có Cự Môn – Thái Dương đồng cung gặp Tuần hoặc Triệt — Cự Môn được Thái Dương soi sáng.
- Cách Đế Tinh Kình Dương (Biến cách – đặc thù): Tử Vi, Thiên Phủ hoặc Thái Dương tọa Mệnh đồng cung Kình Dương — hùng tâm, nhiều tính toán; ở tứ mộ là cách đại thương gia.
Thái Dương với nam mệnh và nữ mệnh
Nam mệnh
Nam mệnh có Thái Dương tọa thủ là cách cục đắc vị, bộc lộ rõ cốt cách quang minh, tính tình khẳng khái và tinh thần gánh vác việc lớn. Khi sao miếu vượng, họ dễ công thành danh toại, làm rạng danh gia đình và có năng lực lãnh đạo xuất chúng. Tuy nhiên, nếu sao lạc hãm hoặc gặp Kình Dương, đương số dễ gia trưởng, tính khí nóng nảy và gây hình khắc, bất hòa trong đời sống vợ chồng.
Nữ mệnh
Nữ mệnh mang sao Thái Dương thường có cá tính độc lập, mạnh mẽ, tháo vát và thích tham gia công việc xã hội không thua kém đấng mày râu. Nếu sao sáng sủa, họ là người vợ hiền biết nâng đỡ danh giá gia đình và trợ lực cho chồng thăng tiến. Ngược lại, khi sao hãm địa hay vướng sát tinh, chuyện tình cảm dễ lận đận, bản thân phải gánh vác nhọc nhằn và quan hệ với chồng thiếu phần trọn vẹn.
Những hiểu lầm hay gặp về Thái Dương
Thái Dương cứ hãm địa là suốt đời thất bại nghèo khó. Dù lạc hãm mang lại nhiều vất vả, gian nan và thăng giáng, nhưng nếu Thái Dương gặp được Tuần Không, Triệt Không hay các yếu tố giải cứu phù hợp, cục diện sẽ hãm hóa sáng. Khi biết chọn phương án lập nghiệp xa quê, đương số về hậu vận vẫn có thể đạt được phú quý, thọ trường và cuộc sống an nhàn.
Cứ có Thái Dương đắc địa là hôn nhân êm ấm mỹ mãn. Thái Dương miếu vượng ở cung Phu Thê tuy chủ về người phối ngẫu hiển đạt nhưng nam mệnh nếu kết hôn quá sớm vẫn có nguy cơ hình khắc. Ngoài ra, nếu xuất hiện thêm hung tinh như Kình Dương thì vợ chồng vẫn dễ xảy ra xung đột, do đó việc kết hôn muộn hoặc có sự nhường nhịn lẫn nhau là điều rất cần thiết.
Thái Dương hội Hóa Kỵ luôn là cách cục bế tắc hoàn toàn. Tuy Hóa Kỵ đồng cung dễ gây bệnh đau mắt hoặc điều tiếng thị phi, nhưng nếu Thái Dương ở vị trí đắc địa và không bị các sát tinh hung hiểm như Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp xâm phạm thì đương số vẫn giữ được sự giàu sang, phú quý dù phải trải qua không ít trăn trở tâm can.
Đọc Thái Dương trên lá số của bạn
- Bước 1: Xác định vị trí địa chi mà Thái Dương tọa thủ để biết sao đang ở thế Miếu, Vượng, Đắc hay Hãm địa.
- Bước 2: Xem xét can chi năm sinh để nhận diện sự can thiệp của Tứ Hóa như Hóa Lộc ở can Canh, Hóa Quyền ở can Tân hay Hóa Kỵ ở can Giáp.
- Bước 3: Đánh giá các phụ tinh hội chiếu trong tam phương tứ chính, đặc biệt là các sao như Thiên Lương, Văn Xương, Tuần Không, Triệt Không hoặc các sát bại tinh để định rõ hung cát tổng thể.
Lời khuyên
- Rèn luyện tính kiên định, làm việc tới nơi tới chốn thay vì nhiệt tình lúc đầu rồi bỏ dở.
- Học cách buông bỏ việc bao đồng ngoài xã hội để tránh suy nghĩ quá độ dẫn đến kiệt sức.
- Khi sao hãm địa, nên chủ động lập nghiệp xa quê hương để giảm trừ trắc trở đầu đời.
- Giữ gìn cẩn thận sức khỏe đôi mắt và chú ý theo dõi huyết áp định kỳ.
Muốn biết Thái Dương đóng cung nào, sáng hay tối trên lá số của mình? Lập lá số tử vi miễn phí theo ngày giờ sinh.
Câu hỏi thường gặp về Thái Dương
Sao Thái Dương kỵ nhất những sát tinh nào?
Khi lạc hãm, Thái Dương rất ngại hội hợp cùng Hóa Kỵ, Kình Dương, Đà La hoặc Thiên Hình. Sự kết hợp này dễ dẫn đến các vấn đề về mắt, làm gia tăng nguy cơ vướng phải tai tiếng, tranh chấp pháp lý và khiến tâm lực bị bào mòn nghiêm trọng bởi những chuyện thị phi.
Cách cục Dương Lương Xương Lộc mang lại ưu thế gì?
Đây là thượng cách khi Mệnh đóng tại Mão có Thái Dương và Thiên Lương tọa thủ, hội cùng Lộc Tồn và Văn Xương. Cách cục này chủ về trí tuệ xuất chúng, khả năng văn chương lỗi lạc, con đường cử nghiệp khoa bảng hanh thông và danh tiếng vang dội trong xã hội.
Vì sao người có Thái Dương tại Mùi hoặc Thân hay nản chí?
Ở hai cung này, tính chất của Thái Dương bắt đầu suy giảm khiến đương số thường mắc phải tật siêng năng, sôi nổi lúc ban đầu nhưng nhanh chóng lười dần và bỏ dở công việc giữa chừng. Để thành công, họ bắt buộc phải rèn luyện tính kỷ luật và tính bền chí dài hạn.
Cung Phụ Mẫu có Thái Dương hãm địa nên hóa giải thế nào?
Khi Thái Dương hãm ở Phụ Mẫu, mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái thường chịu nhiều vất vả, xung khắc. Giải pháp phù hợp theo kinh nghiệm tiền nhân là người con nên làm con nuôi họ khác hoặc sống tự lập xa gia đình sớm để giảm bớt sự hình khắc giữa hai thế hệ.
Người có sao Thái Dương phù hợp với môi trường làm việc nào?
Đương số rất thích hợp với các lĩnh vực đòi hỏi sự minh bạch, cống hiến hoặc cần tiếng nói công luận. Tùy vào bộ sao đi kèm như gặp Thiên Lương thì rất hợp nghề y dược, giáo dục; nếu hội cùng Cự Môn tại Dần lại rất nổi trội trong ngành lý luận, xét đoán và luật pháp.
Tra cứu thêm
Bản tra cứu dạng bảng có cột thông tin nhanh: Sao Thái Dương trong Tử vi toàn thư. Trọn bộ 128 sao: Tử vi toàn thư; 110 cách cục: Cách cục Tử Vi.
Các sao cùng nhóm 14 Chính tinh: Tử Vi, Thiên Cơ, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Nguồn tham khảo: Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên; Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2; Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số; Phú Tử Vi (tổng hợp các bài phú cổ); bảng an sao, độ sáng và Tứ Hóa theo bộ an sao lá số Lý Số Phương Đông.

