Khoa Danh Lộc Hội là một cách cục tốt thuộc nhóm khoa bảng và trí tuệ trong Tử Vi Đẩu Số. Cách này hình thành khi sao Hóa Khoa đóng tại cung Mệnh và gặp được Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc hội chiếu về. Người sở hữu cách cục này thường có tiếng tăm đi liền với tiền của, công danh hanh thông và mưu sự dễ thành.
Nhật Nguyệt Tịnh Minh là một thượng cách về trí tuệ và danh vọng trong Tử Vi. Cách này hình thành khi Mệnh tại Sửu có Thiên Lương tọa thủ, hội cùng Thái Dương ở Tị và Thái Âm ở Dậu sáng rõ. Người đắc cách thường thông tuệ, quang minh chính đại, có hậu thuẫn tốt và dễ đạt danh vọng lẫn tài lộc vững vàng.
Phụ Củng Văn Tinh là cách cục tốt thuộc nhóm khoa bảng và trí tuệ trong Tử Vi. Cách này hình thành khi sao Văn Xương tọa thủ cung Mệnh và có Tả Phụ chiếu về từ tam phương tứ chính. Đương số thường có tư chất thông minh, tài hoa văn chương, năng lực học tập xuất sắc và luôn nhận được sự tương trợ từ bạn bè, quý nhân.
Cách Liêm Trinh Văn Vũ là một cách cục tốt thuộc nhóm khoa bảng và trí tuệ, hình thành khi Cung Mệnh đóng tại Dần hoặc Thân có Liêm Trinh miếu địa hội cùng Văn Xương và Vũ Khúc. Mẫu người này thường có tư duy nhạy bén, vừa giỏi tổ chức kỷ luật vừa có năng khiếu quản lý tài chính và học vấn thực tế.
Thiên Ất Củng Mệnh là một cách cục tốt thuộc nhóm khoa bảng trí tuệ, hình thành khi bộ đôi quý tinh Thiên Khôi và Thiên Việt cùng phân bổ ở các cung Mệnh, Thân hoặc Thiên Di. Người sở hữu cách này thường thông minh, dễ gặp người tài dẫn dắt, đường công danh học vấn hanh thông, nhưng vẫn cần nỗ lực tự thân để giữ vững thành quả.
Cách Cự Nhật Đồng Cung hình thành khi cung Mệnh an tại Dần hoặc Thân có Cự Môn và Thái Dương đồng tọa. Đây là cách cục tốt thuộc nhóm khoa bảng, trí tuệ, chủ về tài hùng biện, tư duy phản biện sắc sảo và danh tiếng nhờ ngôn ngữ. Tuy nhiên, độ phát huy còn tùy thuộc vào vị trí Dần hay Thân cùng sự phối chiếu của Tứ Hóa và sát tinh.
Cự Cơ Đồng Lâm là cách cục tốt thuộc nhóm khoa bảng trí tuệ, hình thành khi Mệnh an tại Mão có Cự Môn và Thiên Cơ đồng cung hội cùng cát tinh. Người có cách này thường thông minh xuất chúng, tư duy chiến lược và giỏi ăn nói, phân tích. Tuy nhiên, lá số cần cát hóa thực sự và không bị sát tinh phá hoại mới phát huy trọn vẹn giá trị.
Văn Lương Chấn Kỷ là một cách cục tốt thuộc nhóm khoa bảng và trí tuệ trong Tử Vi Đẩu Số. Cách này hình thành khi cung Mệnh an tại Ngọ có sao Thiên Lương miếu địa hội cùng Văn Xương hoặc Văn Khúc. Người sở hữu cách này thường thông minh, trọng danh dự, có duyên thi cử và dễ gây dựng uy tín trong xã hội.
Cơ Lương Gia Hội là một cách cục tốt thuộc nhóm khoa bảng và trí tuệ, hình thành khi cung Mệnh an tại Thìn hoặc Tuất có hai sao Thiên Cơ cùng Thiên Lương đồng tọa. Mẫu người này thường giàu mưu lược, tính tình nhân hậu, giỏi phân tích và lập kế hoạch, rất phù hợp với các vai trò cố vấn, chuyên môn kỹ thuật hoặc công chức thanh cao.
Cơ Nguyệt Đồng Lương là một đại cách cục tốt trong Tử Vi Đẩu Số, đại diện cho trí tuệ, sự mềm mỏng và năng lực mưu lược. Người hội tụ cách này thường có phong thái nho nhã, giỏi tổ chức, phù hợp làm công việc hành chính, giáo dục, hoạch định chiến lược hơn là đứng mũi chịu sào nơi thương trường khốc liệt.
Đan Trì Quế Trì là một thượng cách thuộc nhóm khoa bảng và trí tuệ trong Tử Vi Đẩu Số. Cách cục này hình thành khi Thái Dương miếu vượng tại Thìn hoặc Tị kết hợp cùng Thái Âm miếu tại Dậu hoặc Tuất chiếu về cung Mệnh. Người đắc cách chủ về thông tuệ, công danh rộng mở, học hành đỗ đạt cao và dễ có cả danh lẫn tài.
Văn Quế Văn Hoa là một thượng cách tốt đẹp thuộc nhóm khoa bảng, trí tuệ trong Tử Vi Đẩu Số. Cách này hình thành khi cung Mệnh an tại Sửu hoặc Mùi có cả Văn Xương lẫn Văn Khúc đồng tọa. Người sở hữu cách cục này thường rất thông minh, văn hay chữ tốt, có năng khiếu học thuật nghệ thuật và dễ đạt danh vị trong đời sống.
Lộc Văn Củng Mệnh là một thượng cách trong Tử Vi Đẩu Số, hình thành khi Lộc Tồn đồng cung Văn Khúc trong tam phương tứ chính của cung Mệnh và có Văn Xương hội chiếu. Đây là cách cục rất tốt, biểu thị mẫu người vừa có học thức, tài năng nghệ thuật hay tài hùng biện, vừa có năng lực kiếm tiền, giữ của và xây dựng sự nghiệp vững bền.
Cách Thanh Long Lưu Hà là một cách cục tốt trong Tử Vi, hình thành khi hai sao Thanh Long và Lưu Hà đồng cung tại bất kỳ cung nào. Cách này ví như rồng gặp sông lớn, giúp chuyển hóa tính chất bất lợi của Lưu Hà thành sự hanh thông, đem lại nhiều may mắn cho việc học vấn, thi cử, giao tiếp và mưu cầu danh tiếng.
Bạch Hổ Tấu Thư là cách cục tốt trong Tử Vi, hình thành khi sao Bạch Hổ gặp Tấu Thư tại Mệnh hoặc tam phương tứ chính hội chiếu. Cặp sao này chủ về tài hùng biện sắc bén, lý lẽ đanh thép và năng lực văn bản vượt trội. Tuy vậy, nét hay chỉ trọn vẹn khi không bị sát tinh hay Tuần Triệt phá hỏng.
Cách Mã Đầu Đới Ấn là một thượng cách cát lợi trong Tử Vi, hình thành khi Cung Mệnh có Thiên Mã đồng cung với Quốc Ấn hoặc gặp Thiên Tướng miếu, vượng địa. Tượng cách ví như ngựa mang ấn tín, chủ về người năng động, tháo vát, có thực quyền và dễ tạo dựng danh tiếng lẫy lừng khi dấn thân hành động.
Cách Mã Khốc Khách là bộ ba Thiên Mã, Thiên Khốc và Điếu Khách hội tụ tại Cung Mệnh, Cung Tài Bạch hoặc Cung Quan Lộc. Đây là một thượng cách tốt đẹp, chủ về người có tài ăn nói, nhanh nhạy, chịu khó bôn ba lăn lộn mà tạo dựng được danh tiếng vang dội và cơ đồ vững vàng.
Tài Ấm Giáp Ấn là một thượng cách tốt trong Tử Vi, hình thành khi sao Thiên Tướng tọa thủ cung Mệnh, hai bên kẹp bởi Lộc (Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn) và Thiên Lương. Người đắc cách này thường nhận được sự che chở, nâng đỡ từ người đi trước, tài chính hanh thông và đường công danh có hậu thuẫn vững vàng.
Chúng Thủy Triều Đông là một thượng cách tốt về tiền tài trong Tử Vi. Cách này hình thành khi cung Mệnh hoặc Tài Bạch đóng tại các cung Thân, Dậu, Hợi, Tý, đồng thời tam phương tứ chính hội tụ Song Lộc hoặc Lộc Mã. Người có cách này thường giỏi gom góp tiền của, dòng tiền luân chuyển dồi dào như trăm sông đổ về biển lớn.
Khoa Minh Lộc Ám là một thượng cách tốt đẹp trong Tử Vi Đẩu Số, chủ về danh tiếng hiển hiện ra bên ngoài song hành cùng tài lộc tích lũy kín đáo phía sau. Người đắc cách này thường có tri thức, học vấn và uy tín xã hội cao, từ đó tạo ra nguồn thu nhập vững vàng mà không cần phô trương của cải.
Nhật Nguyệt Chiếu Bích là một thượng cách tốt trong Tử Vi, hình thành khi Thái Dương và Thái Âm đồng cung tại cung Điền Trạch ở Sửu hoặc Mùi. Cách này chủ về gia đạo êm ấm, nơi ăn chốn ở vững vàng, có nhiều cơ hội tích lũy bất động sản lớn hoặc nhận thừa kế hương hỏa, tạo nền tảng kinh tế bền vững cho đương số.
Lộc Mã Bội Ấn là một thượng cách tốt đẹp trong Tử Vi Đẩu Số, hình thành khi cung Mệnh hội đủ Thiên Tướng miếu vượng cùng Thiên Mã và Lộc (Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc) trong tam phương tứ chính. Cách này biểu trưng cho sự kết hợp giữa tài năng quản lý, địa vị xã hội và năng lực kiếm tiền linh hoạt, đi xa lập nghiệp dễ gặt hái thành công.
Cách Song Lộc Triều Viên là thượng cách về tài lộc, hình thành khi Lộc Tồn và Hóa Lộc cùng chiếu về cung Mệnh từ tam phương tứ chính nhưng không đồng cung tại Mệnh. Đây là cách cục rất tốt, chủ về nguồn tiền bạc dồi dào, kinh doanh hanh thông và có năng lực tích lũy của cải vững vàng.
Cách Lộc Hợp Uyên Ương hình thành khi Lộc Tồn và Hóa Lộc đồng cung tại Mệnh. Đây là một thượng cách rất tốt về tài lộc, tượng trưng cho tiền bạc dồi dào, kiếm tiền thuận lợi và tích lũy bền vững. Tuy nhiên, mức độ tốt đẹp thực tế còn tùy thuộc vào các sao hội tụ và sát tinh đi kèm.
Song Lộc Giáp Mệnh là một thượng cách tốt đẹp trong Tử Vi, hình thành khi hai cung liền kề kẹp lấy cung Mệnh lần lượt có Lộc Tồn và Hóa Lộc tọa thủ. Người mang cách này thường được hưởng nền tảng vật chất thuận lợi, có quý nhân bên cạnh tương trợ, cơ hội tiền tài hanh thông và con đường tài chính dễ đạt sự sung túc, bền vững.
Khoa Quyền Lộc Giáp là một thượng cách trong Tử Vi, hình thành khi hai cung kẹp bên cạnh cung Mệnh có mặt hai trong ba hóa gồm Hóa Khoa, Hóa Quyền hoặc Hóa Lộc năm sinh. Đây là cách cục rất tốt, mang lại nền tảng nâng đỡ vững vàng từ môi trường xung quanh, giúp đương số dễ đón nhận may mắn, danh tiếng và quyền lực trong đời sống.
Cách Quyền Lộc Tuần Phùng là một thượng cách trong Tử Vi, hình thành khi Hóa Quyền và Hóa Lộc sinh niên cùng hội tụ về tam phương tứ chính của cung Mệnh. Người đắc cách này thường nắm giữ cả tài lộc lẫn quyền lực, công danh thăng tiến thuận lợi và mưu sự dễ thành tựu.
Thất Sát Triều Đẩu là một thượng cách quý trong Tử Vi khi Thất Sát miếu vượng đóng tại Mệnh ở Dần, Thân, Tý hoặc Ngọ. Đây là cách cục mang tính khai phá, chủ về uy quyền, nghị lực phi thường và khả năng lập nghiệp tự thân. Dù rất tốt về danh vọng, đương số vẫn cần xét kỹ hung sát tinh và phụ tinh đi kèm.
Anh Tinh Nhập Miếu là thượng cách hình thành khi cung Mệnh an tại Tý hoặc Ngọ có sao Phá Quân miếu địa tọa thủ. Đây là cách cục rất tốt, chủ về tư duy tiên phong, khả năng bứt phá ngoạn mục và lập nên thành tựu lớn từ chỗ gian nan, nhưng đời sống thường phải trải qua nhiều thăng trầm rèn luyện.
Thọ Tinh Nhập Miếu là một thượng cách cát lành trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh an tại Ngọ có Thiên Lương miếu địa tọa thủ. Cách này chủ về người có nhân duyên tốt, tính tình đôn hậu, chuộng nghĩa khí và hay gặp may mắn giải ách. Đương số dễ tạo dựng uy tín, song muốn thành đại nghiệp vẫn cần cung số không bị sát tinh xâm hại.
Nguyệt Sinh Thương Hải là một thượng cách trong Tử Vi Đẩu Số, hình thành khi Thiên Đồng và Thái Âm đồng cung tại Tý ở cung Mệnh. Đây là cách cục rất tốt, chủ về đương số thông tuệ, phong nhã, được hưởng phúc lộc và có duyên tích lũy điền sản lớn, song sự nghiệp bền vững hay không vẫn phụ thuộc vào toàn bộ lá số.
Nguyệt Lãng Thiên Môn là một thượng cách rực rỡ trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh đóng tại Hợi có sao Thái Âm miếu địa tọa thủ và sinh vào ban đêm. Đây là cách cục mang lại danh tiếng lưu truyền, nội tâm tinh tế, tài lộc dồi dào và hậu vận viên mãn nếu không bị sát tinh quấy phá.
Minh Châu Xuất Hải là một thượng cách quý trong Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho viên ngọc sáng nhô lên từ lòng biển. Cách cục xuất hiện khi cung Mệnh Vô Chính Diệu đóng tại Mùi, đón nhận toàn bộ tinh hoa từ bộ sao Thái Dương, Thiên Lương ở Mão và Thái Âm ở Hợi chiếu về. Đây là cấu trúc rất đẹp, chủ về danh tiếng, trí tuệ cùng sự hanh thông.
Cách Dương Lương Xương Lộc là một thượng cách quý hiển trong Tử Vi Đẩu Số, hình thành khi Mệnh đóng tại Mão có Thái Dương và Thiên Lương tọa thủ, hội cùng Lộc Tồn và Văn Xương. Cách này chủ về tư chất thông tuệ, học vấn uyên thâm, dễ tạo dựng danh tiếng lẫy lừng và đạt được địa vị xã hội vững vàng, nhưng mức độ tốt xấu vẫn phụ thuộc vào toàn cục lá số.
Nhật Chiếu Lôi Môn là một thượng cách trong Tử Vi Đẩu Số, hình thành khi Cung Mệnh đóng tại Mão có hai sao Thái Dương và Thiên Lương tọa thủ, người sinh vào ban ngày. Đây là cách cục chủ về danh tiếng lẫy lừng, tính cách quang minh chính đại, dễ đạt được vị trí cao trong xã hội, đặc biệt thuận lợi cho đường công danh, học thuật và nghiệp quản lý.
Kim Sán Quang Huy là một thượng cách quý trong Tử Vi, hình thành khi sao Thái Dương tọa thủ tại Cung Mệnh ở Cung Ngọ. Đây là cách cục chủ về danh vọng lớn, đường công danh rạng rỡ và uy tín lan tỏa rộng khắp. Dù vậy, mức độ tốt đẹp thực tế còn tùy thuộc vào toàn bộ lá số cùng sự hội hợp cát hung.
Tử Phủ Triều Viên là một thượng cách tốt đẹp trong Tử Vi Đẩu Số. Cách này hình thành khi Cung Mệnh không đóng Tử Vi hay Thiên Phủ, nhưng được hai đại phúc tinh này cùng chầu về từ tam hợp hoặc xung chiếu. Đương số thường có tư chất đàng hoàng, hậu thuẫn vững chắc, dễ đạt được công danh, bổng lộc và cuộc sống ấm êm nếu không bị phá cách.
Thiên Phủ Triều Viên là một thượng cách trong Tử Vi, hình thành khi Liêm Trinh đồng cung Thiên Phủ miếu vượng tại Thìn hoặc Tuất nằm ở tam phương tứ chính của Cung Mệnh. Đây là cách cục rất tốt, mang lại nền tảng tài chính vững chắc, sự cẩn trọng và năng lực tổ chức. Hiệu lực thực tế phụ thuộc thêm Tứ Hóa, sát tinh và vận trình.
Phủ Tướng Triều Viên là một thượng cách trong Tử Vi Đẩu Số, hình thành khi sao Thiên Phủ và Thiên Tướng ngự tại hai cung tam hợp cùng chiếu về cung Mệnh. Đây là cách cục chủ về sự ấm no, công danh bền vững, có tài quản lý và giữ gìn cơ nghiệp, thường đem lại đời sống an ổn, phú quý.
Cách Cực Hướng Ly Minh hình thành khi cung Mệnh an tại Ngọ và có sao Tử Vi miếu địa độc tọa. Đây là một thượng cách rất tốt trong Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho bậc minh quân ngồi ở vị trí đắc địa, chủ về khí chất tôn quý, tài quản trị vững vàng và công danh dễ đạt đỉnh cao nếu không bị phá.
Quân Thần Khánh Hội là một thượng cách rất tốt trong Tử Vi, hình thành khi Đế tinh Tử Vi tọa thủ cung Mệnh được cặp Tả Phù và Hữu Bật hội chiếu hoặc kẹp hai bên. Cách này tượng trưng cho vua gặp bề tôi trung thành, giúp đương số dễ nắm quyền lãnh đạo, có lực hiệu triệu và nhận được nhiều sự nâng đỡ, tương trợ trên đường đời.
Cách Tam Kỳ Gia Hội là một thượng cách quý hiển trong Tử Vi, hình thành khi bộ ba Hóa Lộc, Hóa Quyền và Hóa Khoa năm sinh cùng hội tụ về tam hợp Mệnh, Tài Bạch và Quan Lộc. Đây là cách cục rất tốt, mang lại nền tảng năng lực toàn diện về danh tiếng, quyền hành lẫn tiền tài, giúp đương số dễ gây dựng sự nghiệp vững vàng.
Sao Vong Thần là một phụ tinh thuộc vòng Tướng Tinh theo cách an của phái Trung Châu, an theo địa chi của năm sinh. Về mặt tính chất, ngôi sao này chủ yếu mang ý nghĩa về sự đãng trí, hay quên, dễ làm thất lạc đồ đạc hoặc phát sinh những hao tổn, mất mát nhỏ trong đời sống hằng ngày nếu thiếu sự cẩn trọng.
Sao Nguyệt Sát là một phụ tinh thuộc nhóm chín sao của vòng Tướng Tinh theo cách an phái Trung Châu, được xác định dựa trên chi năm sinh. Trong Tử Vi Đẩu Số, ngôi sao này mang đặc tính chủ về sự trở ngại, hao tổn và những kế hoạch dễ rơi vào cảnh dang dở nếu thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
Sao Chỉ Bối là một phụ tinh thuộc Vòng Tướng Tinh theo cách an của phái Trung Châu, an dựa vào chi năm sinh. Ngôi sao này mang đặc tính chủ về sự đàm tiếu, gièm pha, những lời bàn tán hoặc thị phi diễn ra sau lưng đương số, đòi hỏi người gặp phải luôn giữ tâm thế minh bạch và vững vàng.
Thiên Sát là một phụ tinh thuộc vòng Tướng Tinh trong phương pháp an sao của phái Trung Châu, được xác định dựa theo địa chi năm sinh. Ngôi sao này mang đặc tính chủ về sự trắc trở, xung đột hoặc áp lực đến từ người bề trên, cấp trên, đồng thời cảnh báo những trở ngại, tai ách phát sinh trong công việc lẫn cuộc sống.
Tai Sát là phụ tinh thuộc nhóm chín sao vòng Tướng Tinh theo phái Trung Châu, được an theo địa chi của năm sinh. Ngôi sao này mang đặc tính chủ về rủi ro bất ngờ, trắc trở phát sinh ngoài dự liệu. Khi xuất hiện trên lá số, sao này nhắc nhở đương số cần chủ động đề phòng, làm việc cẩn trọng để giảm thiểu các trục trặc không đáng có.
Sao Tức Thần là một phụ tinh thuộc nhóm Vòng Tướng Tinh theo cách an của phái Trung Châu, được xác định dựa trên địa chi năm sinh. Ngôi sao này mang đặc tính chủ về sự ngưng trệ, mệt mỏi, làm cho nhịp độ công việc và kế hoạch cuộc sống bị chậm lại, đòi hỏi đương số phải có sự kiên nhẫn để thích nghi.
Sao Tuế Dịch là một phụ tinh thuộc vòng Tướng Tinh theo cách an của phái Trung Châu, được xác định dựa trên địa chi năm sinh. Ngôi sao này mang đặc tính chủ đạo về sự di chuyển, thay đổi hoàn cảnh sống, dịch chuyển công việc và tần suất đi lại nhiều trong đời sống hằng ngày của đương số.
Phan An là một phụ tinh thuộc Vòng Tướng Tinh theo trường phái Trung Châu, được an dựa theo địa chi năm sinh. Tinh đẩu này chủ về sự yên ổn, khả năng được quý nhân nâng đỡ và cơ hội thăng tiến vững vàng trên đường đời, phát huy rõ nét khi hội cùng các cát tinh trợ lực.
Sao Tướng Tinh là phụ tinh thuộc Vòng Tướng Tinh theo phái Trung Châu, an theo địa chi năm sinh. Tinh đẩu này chủ về uy quyền, khí thế và khả năng chỉ huy, điều hành. Khi hội cùng cát tinh, Tướng Tinh giúp đương số gia tăng vị thế lãnh đạo, tác phong dứt khoát và khả năng tổ chức công việc.
Sao Đẩu Quân, còn gọi là Đầu Quân, là một tạp tinh mang ngũ hành Hỏa, thuộc nhóm phụ tinh lẻ thiên về kỷ luật và đo lường. Ngôi sao này chủ về sự nghiêm khắc, quy tắc chặt chẽ, khả năng quản lý ngân sách và gìn giữ nguồn lực, nhưng đồng thời cũng mang nét cô độc và tạo cảm giác khó gần.
Thiên Nguyệt là một phụ tinh lẻ thuộc nhóm tạp tinh, được an theo tháng sinh âm lịch trong phái Trung Châu. Ngôi sao này mang đặc tính chủ về tình trạng sức khỏe kém, bệnh tật hoặc những chứng bệnh dây dưa kéo dài, nhắc nhở đương số cần lưu tâm chăm sóc thân thể tốt hơn.
Thiên Vu là một phụ tinh thuộc nhóm tạp tinh lẻ, chủ về tâm linh, bói toán, sự huyền bí và cơ duyên với tín ngưỡng. Trong lá số Tử Vi theo phái Trung Châu, ngôi sao này phản ánh xu hướng quan tâm đến thế giới vô hình, khả năng cảm nhận trực giác và những liên hệ tinh thần đặc biệt của đương số.
Sao Dương Sát là một hung tinh thuộc hành Thủy trong nhóm tạp tinh của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này mang đặc tính chủ về sự tranh đấu rõ ràng, những va chạm công khai và nguy cơ xảy ra thương tích nhẹ khi tương tác với môi trường bên ngoài. Bản mệnh có sao này thường đối diện trực tiếp với mâu thuẫn thay vì né tránh.
Sao Âm Sát là một hung tinh thuộc hành Thủy, nằm trong nhóm tạp tinh của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này mang đặc tính ngầm ẩn, chủ về những điều mờ ám, sự ghen ghét, tiểu nhân quấy phá sau lưng hoặc các khúc mắc khó giãi bày, đòi hỏi đương số luôn giữ sự tỉnh táo và minh bạch trong các mối quan hệ.
Sao Thiên Y là một phụ tinh thuộc hành Thủy trong Tử Vi Đẩu Số, đóng vai trò là một cát tinh chủ về y dược, chữa lành và giải trừ bệnh tật. Ngôi sao này mang lại cơ duyên lớn với lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, thể hiện sự sạch sẽ, cẩn trọng trong sinh hoạt và khả năng trợ lực xoa dịu nỗi đau thể xác lẫn tinh thần.
Thiên Trù là một cát tinh thuộc hành Thổ trong Tử Vi, nằm trong nhóm tạp tinh phụ tinh lẻ. Ngôi sao này chủ về phúc lộc ẩm thực, sự no đủ, tài năng bếp núc và các cơ duyên thuận lợi gắn liền với chuyện ăn uống hoặc ngành nghề dịch vụ ăn uống.
Sao Thiên Thọ là một cát tinh thuộc hành Thổ, nằm trong nhóm tạp tinh của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ về tuổi thọ, sức khỏe dẻo dai và tính khí điềm tĩnh, nhân hậu. Người có Thiên Thọ chiếu mệnh thường làm việc từ tốn, giữ được sự bình ổn trong tinh thần và biết cách duy trì nguồn năng lượng bền bỉ.
Sao Thiên Tài là một cát tinh thuộc hành Thổ, xếp vào nhóm tạp tinh phụ tinh lẻ trong Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ về tư duy nhạy bén, tài năng, sự khéo léo và khả năng lĩnh hội vượt trội. Khi đóng tại bất kỳ cung vị nào, Thiên Tài đóng vai trò bổ trợ và làm gia tăng nét tinh túy, cái hay của các sao đồng cung.
Sao Thiên Sứ là một hung tinh thuộc hành Thủy, nằm trong nhóm tạp tinh của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ về tai ách, tin tức xấu và sự sai khiến, thường an tại cung Tật Ách trên lá số. Đương số gặp sao này cần chú trọng giữ gìn sức khỏe và luôn cẩn trọng trong các mối quan hệ giao việc.
Thiên Thương là một hung tinh thuộc hành Thổ trong nhóm phụ tinh lẻ của Tử Vi Đẩu Số. Tinh đẩu này chủ về sự thương tổn, hao tài và những nỗi buồn phiền, trăn trở trong cuộc sống. Thiên Thương thường an tại cung Nô Bộc tùy theo vị trí cung Mệnh, nhắc nhở đương số nên thận trọng về phương diện sức khỏe cũng như tiền bạc.
Thiên La là một hung tinh thuộc hành Thổ trong nhóm tạp tinh của Tử Vi Đẩu Số. Mang hình tượng lưới trời luôn đóng tại cung Thìn, sao này chủ về sự ràng buộc, vướng mắc, cảm giác gò bó và những bế tắc mang tính giai đoạn trong đời sống, đòi hỏi đương số phải kiên trì tháo gỡ.
Phá Toái là phụ tinh thuộc hành Hỏa, mang tính hung tinh trong nhóm tạp tinh lẻ. Sao này chủ về sự phá vỡ, hao hụt nhỏ, trục trặc cản trở kế hoạch và lời nói dễ làm mất lòng người. Điểm tích cực là tinh thần dám đập bỏ cái cũ lỗi thời để xây dựng cái mới mẻ hơn.
Lưu Hà là một phụ tinh lẻ thuộc hành Thủy, mang tính chất của hung tinh trong khoa Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này tượng trưng cho dòng chảy của nước, sông hồ, chủ về sự lưu hoát của ngôn ngữ và máu huyết. Khi gặp cát tinh như Thanh Long, sao trở thành cách đẹp về danh tiếng và tài lộc, nhưng cũng chủ về thị phi nếu thiếu sự cẩn trọng.
Sao Kiếp Sát là một hung tinh thuộc hành Hỏa trong Tử Vi, nằm trong nhóm tạp tinh phụ lẻ. Ngôi sao này chủ về sự cướp đoạt, hao hụt tài sản và các biến cố bất ngờ. Khi đứng ở vị thế tích cực, Kiếp Sát mang lại sự sắc bén, mưu lược và quyết đoán nhanh, nhưng nếu hội cùng nhiều sát tinh dễ gây rủi ro va chạm.
Thiên Không là một hung tinh thuộc hành Hỏa, chủ về sự hư không, mất mát bất ngờ và ảo tưởng nhưng đồng thời cũng chủ sự thông minh khác thường và bứt phá. Khi đắc cách tại Mệnh vô chính diệu, sao này mang lại tư duy độc đáo, nhưng nếu ngộ tham lam hay sát tinh thì dễ đưa đến trắng tay.
Thiên Hư là một hung tinh thuộc hành Thủy, nằm trong nhóm bại tinh cùng Cô Thần, Quả Tú và Thiên Khốc. Sao này chủ về sự hư hao, nỗi buồn phiền và thể chất dễ suy giảm. Khi ở vị trí đắc địa, Thiên Hư mang lại khiếu ăn nói sắc sảo, giúp người sở hữu dùng lời lẽ để xoay chuyển hoàn cảnh và tạo dựng vị thế.
Sao Thiên Khốc là một hung tinh mang hành Thủy, thuộc nhóm bại tinh chủ về âu lo, tiếng khóc và hao tổn tâm trí. Khi không gặp thời, sao này mang lại nhiều muộn phiền, nội tâm giằng xé; nhưng khi đắc địa hoặc hội cùng bộ cách tốt, Thiên Khốc lại biểu trưng cho tài ăn nói hùng hồn, tạo dựng được danh tiếng vang xa.
Sao Quả Tú là một hung tinh thuộc hành Thổ, nằm trong nhóm Bại tinh cùng Cô Thần, Thiên Khốc, Thiên Hư. Sao này chủ về sự cô đơn, buồn phiền, hao tổn tinh thần và duyên muộn, thiên về nữ giới. Tuy mang tâm lý khép kín, Quả Tú lại có thế mạnh lớn về việc tích lũy tài sản và chi tiêu không hoang phí.
Sao Cô Thần là một hung tinh thuộc hành Thổ, nằm trong nhóm bại tinh chủ về sự cô đơn, buồn phiền và hao tổn tinh thần, thiên về nam giới. Ngôi sao này mang nét tính cách độc lập, ít chia sẻ, gây khoảng cách trong các mối quan hệ, nhưng lại có ưu thế lớn về khả năng giữ tiền bạc và tích lũy tài sản.
Sao Nguyệt Giải là một phụ tinh thuộc nhóm phúc tinh và giải tinh trong Tử Vi Đẩu Số, đặc trưng cho năng lực hóa giải bệnh tật cùng những trở ngại nhỏ trong cuộc sống. Được an theo tháng sinh âm lịch theo phương pháp của phái Trung Châu, sao này mang lại sự êm thấm, trợ lực tinh thần và giảm nhẹ bớt những trắc trở bất ngờ thường nhật.
Sao Niên Giải là một phúc tinh và giải tinh trong Tử Vi Đẩu Số theo truyền thừa phái Trung Châu, được an dựa vào Địa Chi của năm sinh. Ngôi sao này giữ vai trò như một vị thần giải trợ lực theo năm, có công năng chủ yếu là hóa giải tai ách, xoa dịu tranh chấp và giảm nhẹ rắc rối liên quan đến kiện tụng.
Sao Dương Đức là một cát tinh mang ngũ hành Thổ, thuộc nhóm phúc tinh và giải tinh trong Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ về phúc đức công khai, sự cứu giải, giảm nhẹ rắc rối và đem lại sự giúp đỡ từ người khác. Khi làm việc thiện hoặc đối đãi tử tế, người có sao này dễ được ghi nhận và hỗ trợ kịp thời.
Sao Âm Đức là một cát tinh thuộc hành Thổ trong Tử Vi Đẩu Số, xếp vào nhóm phúc tinh và giải tinh cùng Thiên Đức hay Nguyệt Đức. Ngôi sao này chủ về phúc đức tích lũy âm thầm, sự che chở vô hình và những việc thiện nguyện kín đáo, mang lại sự bình an, giảm nhẹ vận hạn cho đương số.
Sao Thiên Phúc là một cát tinh thuộc hành Hỏa trong Tử Vi Đẩu Số, xếp vào nhóm phúc tinh và giải tinh cùng các sao cứu giải. Ngôi sao này chủ về phúc lộc, sự may mắn, quý nhân che chở và mang lại tính cách hòa nhã, giúp đương số giảm nhẹ tai ương cũng như duy trì sự bình an trong cuộc sống.
Sao Thiên Quan là một cát tinh thuộc hành Hỏa trong Tử Vi Đẩu Số, nằm trong nhóm phúc tinh và giải tinh. Ngôi sao này chủ về lòng thiện tâm, sự cứu trợ của quý nhân, khả năng hóa giải nhẹ bớt tai ương và có duyên lành với các hoạt động từ thiện, tín ngưỡng.
Địa Giải là một cát tinh thuộc hành Thổ, nằm trong nhóm phúc tinh và giải tinh của Tử Vi Đẩu Số. Sao này được an theo tháng sinh âm lịch, mang bản chất hòa nhã, có công năng chủ chốt là giảm nhẹ tai ương, hóa giải trắc trở, đặc biệt nổi bật trong việc giải tỏa vướng mắc về nhà cửa, điền trạch.
Nhật Nguyệt Tranh Huy là một biến cách tốt trong Tử Vi khi hai vầng nhật nguyệt cùng tỏa sáng rực rỡ đối chiếu qua trục Thìn Tuất. Cách này chủ về người có tài trí, dễ có tiếng tăm và tích lũy sản nghiệp, nhưng đương số phải luôn nỗ lực vì cuộc đời thường chịu áp lực lớn từ danh phận và trách nhiệm gia đình.
Giải Thần là cát tinh thuộc hành Mộc, nằm trong nhóm phúc tinh và giải tinh của khoa Tử Vi. Sao này mang đặc tính chủ yếu là giải trừ tai ách, hóa giải các mối xung khắc, xoa dịu nguy cơ bệnh tật, đồng thời có thể làm tiêu tán bớt một phần bổng lộc nhỏ trong cuộc sống thường ngày.
Sao Nguyệt Đức là cát tinh hành Hỏa thuộc nhóm phúc tinh và giải tinh, nằm trong bộ Tứ Đức của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này mang hạt nhân nhân từ, đức hạnh, nhu hòa và hỷ khí, chủ về phúc lành, giúp giảm nhẹ xung đột và hỗ trợ giải nạn, đóng vai trò trợ cát chứ không thay đổi toàn bộ cục diện.
Sao Thiên Đức là cát tinh thuộc hành Hỏa trong Tử Vi Đẩu Số, nằm trong nhóm phúc tinh và giải tinh cùng bộ Tứ Đức. Ngôi sao này chủ về đức hạnh, tấm lòng nhân hậu, sống có chuẩn mực và được chở che. Thiên Đức mang lại sự nâng đỡ nhờ uy tín bản thân và có tác dụng hỗ trợ giảm nhẹ tai ách nhỏ trong đời sống.
Sao Văn Tinh, còn gọi là Lưu Niên Văn Tinh, là một cát tinh hành Hỏa thuộc nhóm sao danh tiếng và khoa bảng. Ngôi sao này đại diện cho học vấn, tư chất tiếp thu, văn chương và sự may mắn trên con đường thi cử. Người có Văn Tinh thường đạt được thành quả và vị thế xã hội nhờ nỗ lực trau dồi tri thức thực chất.
Sao Hoa Cái là một quý tinh mang ngũ hành Kim, chủ về tư duy nghệ thuật, khiếu thẩm mỹ, xu hướng tâm linh tôn giáo và phong thái thanh cao, sang trọng. Mang tính chất trung tính và biến hóa theo các sao đi kèm, Hoa Cái vừa thúc đẩy sự độc lập sáng tạo, vừa có thể dẫn đến sự kiêu kỳ và cô độc.
Sao Phong Cáo là một cát tinh hành Thổ thuộc nhóm Quý tinh trong Tử Vi Đẩu Số, chủ về bằng sắc, huy chương, phần thưởng và sự công nhận danh dự từ xã hội. Ngôi sao này mang lại cơ hội đỗ đạt, thăng tiến học vị và uy tín thực tế trong sự nghiệp cho đương số khi tọa thủ tại các cung vị phù hợp.
Sao Thai Phụ, có nơi ghi là Thái Phụ, là một cát tinh thuộc hành Kim trong nhóm quý tinh và văn ấn. Ngôi sao này mang hạt nhân về học vấn, bằng cấp, danh dự và sự phong thưởng. Khi tọa thủ trên lá số, Thai Phụ chủ về khả năng học hỏi bài bản, thi cử đỗ đạt và thăng tiến bằng năng lực chuyên môn.
Sao Đường Phù là một cát tinh mang ngũ hành Mộc, thuộc nhóm quý tinh chuyên chủ về danh vị, bằng sắc và sự trọng vọng trong xã hội. Ngôi sao này mang lại phong thái chĩnh chện, đường hoàng cho đương số, đồng thời có ảnh hưởng tốt lành đến việc tạo dựng nhà cửa khang trang, bề thế trên lá số tử vi.
Quốc Ấn là một cát tinh thuộc hành Thổ, nằm trong nhóm quý tinh chủ về danh tiếng, bằng cấp và địa vị xã hội. Ngôi sao này đại diện cho con dấu, quyền hành chính thức, pháp lý và chức vụ được công nhận trong một tổ chức. Khi xuất hiện trên lá số, Quốc Ấn thường mang lại sự chuẩn chỉnh về mặt giấy tờ và cương vị làm việc.
Sao Ân Quang là một cát tinh hành Mộc thuộc nhóm quý tinh chủ về danh tiếng và địa vị. Ngôi sao này tượng trưng cho ân huệ, sự che chở, lòng biết ơn và sự tương trợ nghĩa tình giữa người với người. Người có Ân Quang thường nhận được phúc lành, sự giúp đỡ linh thiêng và có xu hướng báo đáp người khác.
Bát Tọa là một cát tinh thuộc hành Thủy, nằm trong nhóm quý tinh chủ về danh tiếng, khoa bảng và địa vị. Ngôi sao này tượng trưng cho chỗ ngồi, chức vị, sự thong dong và tính ổn định vững vàng trong đời sống. Khi đi cùng các cát tinh, Bát Tọa mang lại thuận lợi về xe cộ, nhà cửa và vị thế xã hội.
Sao Tam Thai là một cát tinh thuộc hành Mộc trong Tử Vi, nằm trong nhóm quý tinh chủ về danh tiếng và địa vị. Ngôi sao này tượng trưng cho sự nâng đỡ, thăng tiến theo từng nấc thang công danh và cơ hội được cấp trên đề bạt, đặc biệt phát huy trọn vẹn sức mạnh khi đồng hành cùng sao Bát Tọa.
Sao Phượng Các thuộc hành Thổ, là một cát tinh nằm trong nhóm quý tinh chủ về danh tiếng, địa vị và vẻ đẹp thanh cao. Ngôi sao này mang lại phong thái sang trọng, khiếu thẩm mỹ kiến trúc tinh tế và đôi tai thính nhạy. Khi đồng hành cùng Long Trì, Phượng Các càng tôn thêm sự hiển đạt, duyên dáng và thanh nhã cho đương số.
Sao Long Trì là một cát tinh mang ngũ hành Thủy, thuộc nhóm Quý tinh chủ về khoa bảng, danh tiếng, sự thanh nhã và may mắn trong thi cử. Khi tọa thủ trên lá số, sao này thường mang lại nét diện mạo thanh tú với chiếc mũi đẹp, đồng thời dự báo cơ duyên sở hữu nhà cửa khang trang, sang trọng.
Sao Thiên Diêu (còn gọi là Thiên Riêu) là một đào hoa hung tinh thuộc hành Thủy, chủ về sức hút cá nhân, cảm xúc, dục vọng và tính lãng mạn. Đắc địa đem lại tài năng nghệ thuật và sự nhạy bén; khi hãm địa dễ khiến đương số sa đà vào thói quen phóng túng hoặc vướng vào các mối quan hệ mập mờ.
Sao Thiên Hỷ là cát tinh thuộc hành Thủy trong nhóm đào hoa tinh của Tử Vi Đẩu Số. Sao này chủ về tin vui bất ngờ, sự may mắn, chuyện cưới hỏi, sinh nở và hòa khí an vui trong gia đạo. Người được Thiên Hỷ chiếu thường có nét mặt tươi tắn, lạc quan, song cần giữ chừng mực để tránh ham vui thiếu thực tế.
Thiên Quý là một cát tinh hành Thổ thuộc nhóm Quý tinh trong Tử Vi Đẩu Số, chủ về danh tiếng, sự quý hiển, uy tín và phúc đức. Ngôi sao này mang lại sự coi trọng, lời nói có sức nặng và thường đi kèm với quý nhân phù trợ, đặc biệt đắc lực khi đồng cung hay hội chiếu cùng sao Ân Quang.
Sao Hồng Loan là cát tinh thuộc hành Thủy, nằm trong nhóm đào hoa tinh của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ quản về hôn nhân, tình duyên chính thức, các hỷ sự cưới hỏi, đồng thời mang lại sức hút cá nhân dịu dàng, sự khéo tay và khiếu thẩm mỹ tinh tế cho người sở hữu.
Sao Đào Hoa thuộc hành Mộc, là cát tinh chủ về sức hút cá nhân, sự khéo léo trong giao tế và nhân duyên tình cảm. Ngôi sao này mang lại cơ hội sớm, sự quyến rũ tự nhiên, nhưng nếu gặp nhiều sát tinh hay buông thả thì dễ vướng thị phi tình ái và lụy tình.
Triệt, còn gọi là Triệt Không hay Triệt Lộ, là dấu không vong mang hành Kim hoặc Thủy trong Tử Vi Đẩu Số. Triệt có tác dụng làm chậm, làm nhẹ cả tốt lẫn xấu tại cung đóng, đóng vai trò như sự cản trở bất ngờ nhưng đồng thời cũng có khả năng bẻ gãy sát khí để cứu giải nghịch cảnh.
Tuần, hay Tuần Không, mang ngũ hành Kim hoặc Hỏa, là một dấu không vong che chắn lên cung chứ không phải một sao độc lập. Đặc tính cốt lõi của Tuần là bao bọc, vây hãm và làm chậm nhịp độ vận hành. Dấu hiệu này làm giảm nhẹ cả cát tinh lẫn hung tinh, nhiều trường hợp đóng vai trò giải ách bất ngờ.
Dưỡng là một trạng thái thuộc vòng Tràng Sinh mang ngũ hành Mộc, đại diện cho giai đoạn khí được nuôi dưỡng, che chở và bồi đắp chuẩn bị cho một chu kỳ mới. Đây không phải chính tinh hay phụ tinh mà là nấc thang biểu thị sức sống bền bỉ, thiên về chăm sóc, phục hồi sức khỏe và tích lũy nội lực âm thầm.
Thai là một trạng thái thuộc vòng Tràng Sinh mang ngũ hành Kim, biểu thị giai đoạn thụ tinh, nảy mầm và ấp ủ dự định mới. Trạng thái này chủ về sự sinh sôi, các mối duyên đào hoa cùng vấn đề thai sản. Xuất hiện tại cung nào, Thai phản ánh sức sống đang nhen nhóm và chuẩn bị hình thành bước tiến mới tại phương diện đó.
Tuyệt là một trạng thái thuộc vòng Tràng Sinh, mang ngũ hành Thủy, biểu thị giai đoạn khí lực suy giảm đến mức cạn kiệt hoặc đứt đoạn. Đây không phải chính tinh hay phụ tinh mà phản ánh chu kỳ sức sống của cung số đang ở điểm thấp nhất. Khi năng lượng cũ khép lại, đương số đối diện điểm dừng để chuyển hướng tái sinh.
Quan Đới là một trạng thái thuộc vòng Tràng Sinh mang ngũ hành Kim, không phải chính tinh hay phụ tinh độc lập. Trạng thái này tượng trưng cho khí đội mũ, thời điểm một người bắt đầu bước vào giai đoạn trưởng thành, có học hành, tiến bộ và dần khẳng định danh phận, vị trí của bản thân để nhận được sự công nhận xã hội.
Mộc Dục là trạng thái thứ hai trong vòng Tràng Sinh, mang ngũ hành Thủy, tượng trưng cho giai đoạn tắm gội sau khi sinh ra. Trạng thái này chủ về nhu cầu làm đẹp, sức hút giới tính tự nhiên và tính cách ưa đổi mới. Đóng tại cung nào, Mộc Dục thường mang lại vẻ duyên dáng nhưng cũng dễ tạo ra sự dao động, thiếu ổn định.
Tràng Sinh là trạng thái mở đầu của vòng Tràng Sinh gồm mười hai giai đoạn trong Tử Vi, mang ngũ hành Thủy. Trạng thái này biểu trưng cho sự sinh sôi, khởi đầu suôn sẻ và nguồn sinh lực dồi dào. Khi xuất hiện tại cung nào, Tràng Sinh mang lại năng lượng nâng đỡ, giúp sự việc có nền tảng vững chắc và duy trì sức sống bền bỉ lâu dài.
Quan Phủ là một hung tinh thuộc hành Hỏa trong vòng Bác Sĩ, được an theo can năm sinh và chiều âm dương nam nữ. Sao này đại diện cho giấy tờ, thủ tục pháp luật, tranh chấp và quy định quan quyền. Khi hội tụ cát tinh, Quan Phủ mang lại sự minh bạch, chuẩn mực; nếu ngộ sát tinh, đương số dễ đối diện rắc rối hành chính hoặc bị phạt tiền.
Sao Phục Binh là một hung tinh thuộc hành Hỏa trong Vòng Bác Sĩ của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ về sự mưu mô, toan tính ngầm, nguy cơ bị tiểu nhân ám hại hoặc tranh chấp khuất tất. Khi tích cực, Phục Binh thể hiện tính cẩn trọng, mưu lược và khả năng phòng ngừa rủi ro kín đáo.
Sao Đại Hao thuộc ngũ hành Hỏa, là một hung tinh thuộc Vòng Bác Sĩ mang đặc tính chủ về sự hao tán, tiêu xài lớn và biến động tài chính. Khi đắc địa, sao này kích hoạt sự luân chuyển dòng tiền mạnh mẽ để đầu tư sinh lời; khi hãm địa hoặc hội sát tinh, sao dễ gây mất kiểm soát chi tiêu và tổn hại tiền bạc.
Bệnh Phù là một hung tinh mang ngũ hành Thổ thuộc Vòng Bác Sĩ trong Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ yếu biểu thị tình trạng sức khỏe suy yếu, sự hao tổn về mặt tinh thần hoặc xu hướng thiếu hụt sinh lực. Tuy nhiên, nó cũng đóng vai trò như một lời cảnh báo, nhắc nhở đương số cần biết kiềm chế và chủ động dưỡng sinh.
Sao Hỷ Thần là một phụ tinh thuộc hành Hỏa, nằm trong vòng Bác Sĩ của khoa Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này mang bản chất là một cát tinh, chủ về tin vui, sự may mắn, chuyện cưới xin, sinh nở và mang lại tinh thần lạc quan, yêu đời cho đương số ở nơi nó đóng ngụ.
Sao Phi Liêm là một hung tinh mang ngũ hành Hỏa, đứng trong Vòng Bác Sĩ an theo Lộc Tồn. Ngôi sao này mang đặc tính chủ về tốc độ mau lẹ, sự biến động bất ngờ và tính chất phản ứng chớp nhoáng. Bên cạnh đó, Phi Liêm cũng tiềm ẩn nguy cơ về thị phi, tiểu nhân quấy phá hoặc trạng thái cô độc nếu đi kèm sát tinh.
Tấu Thư là một cát tinh hành Kim thuộc vòng Bác Sĩ, chủ về văn thư, giấy tờ, khiếu ăn nói và thẩm mỹ nghệ thuật. Ngôi sao này mang lại sự khéo léo trong diễn đạt, tài viết lách và tin tức thuận lợi. Khi đắc cách, Tấu Thư giúp đương số thành công nhờ khả năng thuyết phục và tài năng ngôn ngữ.
Sao Tướng Quân thuộc hành Mộc, là một hung tinh thuộc Vòng Bác Sĩ trong Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này đại diện cho uy phong, lòng can đảm, tính quyết đoán và tinh thần tiên phong xông pha. Tuy nhiên, Tướng Quân cũng dễ mang lại sự nóng nảy, tính hiếu thắng và nguy cơ va chạm nếu không biết tiết chế.
Tiểu Hao là phụ tinh mang hành Hỏa thuộc Vòng Bác Sĩ, mang đặc tính của một hung tinh chủ về những hao hụt, mất mát nhỏ và chi tiêu lặt vặt. Sao này phản ánh thói quen tiêu xài, tính cách thoáng đãng trong tiền bạc, nhưng nếu không biết điều tiết sẽ dễ rơi vào cảnh thất thoát tài chính liên tục.
Sao Thanh Long là một cát tinh thuộc hành Thủy, nằm trong vòng Bác Sĩ được an theo can năm sinh và chiều âm dương nam nữ. Ngôi sao này chủ về tin vui, may mắn, sự hanh thông và cơ hội thuận lợi trong cuộc sống. Khi hội tụ cùng các sao cát lành, Thanh Long đặc biệt hỗ trợ mạnh mẽ cho con đường học vấn, thi cử và danh tiếng.
Sao Lực Sĩ là phụ tinh thuộc hành Hỏa trong Vòng Bác Sĩ, mang đặc tính trung tính phụ thuộc vào các sao hội chiếu. Sao này chủ về sức mạnh thể chất, năng lượng làm việc bền bỉ và quyền lực thực thi. Khi đắc cách, Lực Sĩ đem lại sức lao động dẻo dai phi thường, nhưng nếu ngộ hung tinh thì dễ rơi vào cảnh làm nhiều hưởng ít.
Sao Bác Sỹ là một cát tinh mang ngũ hành Thủy, đứng đầu trong vòng sao Bác Sỹ an theo Lộc Tồn. Sao này chủ về trí tuệ thông minh, học thức sâu rộng, uy tín cá nhân và sự cẩn trọng mẫu mực. Khi thủ tại bản mệnh hay các cung hạt nhân, Bác Sỹ thường chủ về sự ôn hòa, năng lực giải trừ tai ách và rất hợp với các nghề mang tính chuyên môn cao.
Sao Trực Phù là hung tinh hành Kim thuộc Vòng Thái Tuế, chủ về trắc trở nhỏ, nỗi buồn phiền và sự ràng buộc bởi trách nhiệm. Đại diện cho lối hành xử trực diện, thực tế và tôn trọng quy trình, ngôi sao này mang lại đức tính trung thực nhưng cũng dễ khiến đương số gặp hiểu lầm hoặc chịu thiệt thòi do cách ứng xử quá thẳng thắn.
Sao Điếu Khách là một hung tinh hành Hỏa thuộc Vòng Thái Tuế, an theo địa chi năm sinh. Ngôi sao này mang hạt nhân về giao tiếp, lời ăn tiếng nói, khách khứa và các mối quan hệ xã hội. Khi thuận vị, sao thể hiện năng lực ngoại giao và kết nối; khi bất lợi, sao dễ dẫn đến khẩu thiệt hay hao tổn tiệc tùng.
Bạch Hổ là một hung tinh thuộc hành Kim trong vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Tinh đẩu này đại diện cho sự cương nghị, khí thế uy dũng và khả năng hùng biện khi đắc địa. Ngược lại, khi hãm địa hoặc gặp sát tinh, Bạch Hổ chủ về va chạm, thương tích, chuyện buồn phiền cùng tổn thương tình cảm.
Sao Long Đức là cát tinh hành Thủy thuộc Vòng Thái Tuế và bộ Tứ Đức, chủ về phúc thiện, nhân hậu và sự hòa giải. Ngôi sao này mang lại sự che chở, giúp làm dịu bớt tai ách, hóa giải xung đột và tạo dựng thiện duyên trong các mối quan hệ xã hội.
Sao Tuế Phá thuộc hành Hỏa, là một hung tinh nằm trong Vòng Thái Tuế. Ngôi sao này chủ về sự phá tán, bất hòa và tư thế đối kháng, hay trái ý người trên. Dù mang tiếng bướng bỉnh dễ gây hao hụt việc chung, Tuế Phá vẫn có mặt tích cực là tinh thần đổi mới, dám phá cách và không chịu khuất phục bất công.
Tử Phù là một hung tinh mang ngũ hành Kim, thuộc Vòng Thái Tuế phản ánh tư thế ứng xử trong đời. Ngôi sao này chủ về những nỗi buồn rầu âm ỉ, hao tổn nhỏ và chuyện không vui liên quan người thân, nhưng cũng đem lại nét tính cách cẩn trọng, biết ẩn mình và không phô trương khi gặp cát tinh.
Sao Quan Phù là một hung tinh thuộc hành Hỏa trong vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Ngôi sao này chủ về giấy tờ, quy định pháp lý, kiện tụng và sự tranh chấp. Khi gặp cát tinh, Quan Phù thể hiện sự cẩn trọng văn bản, nhưng khi hội cùng hung sát tinh dễ mang lại rắc rối hồ sơ hay thị phi gièm pha.
Sao Thiếu Âm là một cát tinh mang ngũ hành Thủy, thuộc vòng Thái Tuế trong Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này đại diện cho thái độ ứng xử hiền hòa, điềm tĩnh, kín đáo và nhân hậu. Đương số mang sao này thường nhận được sự giúp đỡ âm thầm, được hưởng phúc nhỏ nhưng cũng dễ chịu phần thiệt thòi nếu quá nhẹ dạ cả tin.
Sao Tang Môn là hung tinh thuộc hành Mộc trong vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh của đương số. Ngôi sao này chủ về nỗi buồn phiền, sự lo âu, việc tang chế và những gánh nặng gia tộc. Tuy nhiên, khi ở thế đắc địa, Tang Môn mang lại tư duy chiều sâu, khả năng thấu cảm và nghị lực vượt khó bền bỉ.
Sao Thiếu Dương là một cát tinh hành Hỏa thuộc Vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Ngôi sao này chủ về trí tuệ nhanh nhạy, tính tình vui vẻ, lạc quan, nhân ái và thường đem lại những may mắn nhỏ, giúp đương số ứng xử khéo léo với hoàn cảnh đời sống.
Sao Thái Tuế là hung tinh thuộc hành Hỏa, đứng đầu vòng Thái Tuế an theo địa chi năm sinh. Ngôi sao này chủ về lý lẽ, lập luận sắc bén, tính tình thẳng thắn, danh dự và tư duy phân xử. Đi cùng mặt tích cực đó, sao cũng dễ kéo theo thị phi khẩu thiệt, sự khắt khe và tranh chấp khi gặp các hung sát tinh.
Sao Thiên Mã là cát tinh thuộc hành Hỏa, nằm trong cặp sao tài lộc và dịch chuyển cùng Lộc Tồn. Trong Tử Vi Đẩu Số, sao này chủ về sự vận động, thay đổi, xuất ngoại và tính linh hoạt. Khi gặp các cát tinh như Lộc Tồn hay Đại Hao đắc địa, Thiên Mã mang lại cơ hội bứt phá và tài lộc dồi dào qua việc đi xa.
Mộ là một trạng thái thuộc vòng Tràng Sinh mang ngũ hành Thổ, tượng trưng cho giai đoạn khí tụ vào kho báu, chủ về sự cất giữ, tích lũy tài sản và gìn giữ nền nếp mồ mả gia tộc. Khi tọa thủ, trạng thái này đem lại tính cách thâm trầm, kín đáo và khả năng gìn giữ của cải bền bỉ.
Sao Lộc Tồn là một cát tinh mang ngũ hành Thổ, tượng trưng cho tài lộc dồi dào do trời ban và sự tích lũy của cải bền vững. Ngôi sao này chủ về tính cách cẩn trọng, tích lũy an toàn, có năng lực giữ của tốt và giải trừ tai ách, song cũng mang sắc thái dè dặt, cô độc.
Sao Hóa Kỵ thuộc hành Thủy, là một hung tinh nằm trong bộ Tứ Hóa biến đổi theo can năm sinh. Ngôi sao này chủ về sự trở ngại, thị phi, chấp niệm và vướng mắc tinh thần. Đóng tại cung vị nào, Hóa Kỵ thường tạo nên điểm tắc nghẽn nơi đó, đòi hỏi đương số phải kiên nhẫn tháo gỡ từng bước.
Sao Hóa Khoa là một cát tinh thuộc hành Thủy, nằm trong bộ Tứ Hóa biến hóa theo can năm sinh. Ngôi sao này chủ về danh tiếng, bằng cấp, học vấn, uy tín cá nhân và sở hữu năng lực cứu giải tai ách nhẹ. Người được Hóa Khoa trợ lực thường có tiếng thơm, dễ nhận được sự tôn trọng từ xã hội và gặp quý nhân hỗ trợ.
Hóa Quyền là một cát tinh thuộc nhóm Tứ Hóa, mang ngũ hành Thủy, biến đổi theo can năm sinh và vị trí sao Tử Vi. Sao này chủ về uy quyền, khả năng nắm bắt công việc, tinh thần làm chủ và năng lực thực thi vượt trội. Khi hội hợp cát tinh, Hóa Quyền nâng cao vị thế và danh chức rõ rệt.
Hóa Lộc là một cát tinh thuộc bộ Tứ Hóa, mang ngũ hành Mộc, được an dựa theo can năm sinh và vị trí sao Tử Vi. Sao này chủ về tài lộc, duyên may, sự hanh thông và nguồn tiền tài dồi dào. Khi gắn vào chính tinh nào, Hóa Lộc sẽ thúc đẩy và làm bộc lộ mạnh mẽ những mặt tốt đẹp nhất của sao đó.
Địa Kiếp là một hung tinh thuộc nhóm Lục sát tinh trong Tử Vi Đẩu Số, mang ngũ hành Hỏa. Sao này chủ về hao tài vật chất, biến cố bất ngờ và sự liều lĩnh. Khi đắc địa, Địa Kiếp tạo ra cơ hội kinh doanh mạo hiểm sinh lời lớn; khi hãm địa, sao chủ sự tổn thất và hao tán vật chất.
Sao Địa Không mang hành Hỏa, là một trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho tính chất không vong và khoảng trống tinh thần. Ngôi sao này chủ về sự mất mát, tư tưởng khác biệt, nhưng lại mang đến tư duy sáng tạo đột phá, rất hợp với người làm nghiên cứu, nghệ thuật hoặc bước vào con đường tu dưỡng.
Linh Tinh là một hung tinh mang ngũ hành Hỏa, thuộc nhóm Lục sát tinh trong Tử Vi Đẩu Số. Khác với Hỏa Tinh bộc phát dữ dội ra ngoài, Linh Tinh là ngọn lửa ngầm chủ về sự toan tính sâu sắc, bền bỉ, dồn nén tâm lý và những rủi ro bất ngờ. Khi gặp đúng cách cục như Tham Lang, sao này có thể tạo nên bước bứt phá rất nhanh.
Hỏa Tinh là một hung tinh thuộc hành Hỏa, đứng trong bộ Lục sát tinh của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ về tính khí nóng nảy, sự bộc phát bất ngờ và biến động dữ dội. Khi hội tụ cách cục tốt, Hỏa Tinh mang lại sức bứt phá công danh thần tốc; nhưng khi ngộ hung bại tinh, sao này dễ gây xung đột, hao tán và rủi ro hỏa hoạn.
Sao Đà La thuộc hành Kim, là một hung tinh trong bộ Lục sát tinh của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này mang đặc tính ngầm ẩn, chủ về sự trì trệ, dây dưa, vướng víu và cản trở âm ỉ. Khi đắc địa, Đà La thể hiện sự bền bỉ, nhẫn nại; lúc hãm địa lại dễ gây bế tắc, lận đận kéo dài.
Sao Kình Dương là một hung tinh thuộc nhóm Lục sát tinh mang ngũ hành Kim. Ngôi sao này tượng trưng cho sự cương mãnh, ý chí chiến đấu phi thường, đập tan chướng ngại và tinh thần cạnh tranh quyết liệt. Khi hãm địa, sao này chủ về tính tình cứng đầu, dễ gây xô xát, thương tổn thân thể hoặc kéo theo tai họa hao tán.
Sao Thiên Việt thuộc hành Hỏa, là một trong Lục cát tinh của Tử Vi Đẩu Số. Đây là sao chủ về âm quý nhân, mang lại sự giúp đỡ âm thầm, cơ hội bất ngờ ở các bước ngoặt quan trọng và tạo duyên lành với danh vị trên con đường công danh sự nghiệp.
Sao Thiên Khôi là một cát tinh thuộc Lục cát tinh, mang hành Hỏa, đóng vai trò là dương quý nhân trong Tử Vi Đẩu Số. Sao này chủ về sự nâng đỡ công khai từ cấp trên hoặc trưởng bối, đem lại danh dự, cơ hội thăng tiến lớn cùng khả năng đỗ đạt cao trong thi cử, học vấn.
Sao Văn Khúc là cát tinh thuộc hành Thủy trong nhóm Lục cát tinh, chủ về tài năng nghệ thuật, sự khéo léo, khiếu ăn nói và khả năng biểu diễn. Khi đắc thế, sao này mang lại khẩu tài xuất sắc, sức hút cá nhân và sự ứng biến linh hoạt; khi hãm hoặc gặp Hóa Kỵ, đương số dễ vướng thị phi tình cảm hoặc hao tài vì lời hứa.
Văn Xương là một cát tinh thuộc nhóm Lục cát tinh trong Tử Vi Đẩu Số, mang ngũ hành Kim. Sao này chủ về học vấn, khoa bảng, thi cử, bằng cấp, văn chương và các văn bản, hợp đồng chính thức. Người có sao này chiếu Mệnh thường thông minh, nho nhã, có tư duy thẩm mỹ cao cùng danh tiếng tốt nếu đắc địa.
Sao Hữu Bật là một cát tinh thuộc nhóm Lục cát tinh trong Tử Vi Đẩu Số, mang ngũ hành Thổ. Đây là phụ tinh chủ về sự phò tá, nâng đỡ, khả năng điều hòa các mối quan hệ và mang lại quý nhân trợ lực. Khi đi cùng Tả Phụ hoặc hội tụ với các chính tinh lãnh đạo, Hữu Bật giúp đương số củng cố thực lực và gặt hái thành công bền vững.
Tả Phù là một cát tinh thuộc Lục cát tinh mang hành Thổ, giữ vai trò trợ tinh chủ về sự nâng đỡ, phò tá, lòng bao dung và mở rộng quy mô. Sao này biểu trưng cho bạn bè, cấp dưới đắc lực và sự trợ duyên từ xung quanh, phát huy uy lực trọn vẹn nhất khi đồng hành cùng Hữu Bật.
Tướng Tinh Đắc Địa là một thượng cách tốt trong Tử Vi, hình thành khi sao Vũ Khúc miếu hoặc vượng đóng tại cung Mệnh, đồng thời hội tụ cát tinh ở tam phương tứ chính. Cách này mang lại năng lực chỉ huy quyết đoán, đầu óc thực tế và khả năng gây dựng tài chính vững vàng, rất hợp với người nắm giữ trọng trách quản lý hoặc điều hành.
Quyền Sát Hóa Lộc là cách cục biến cách đặc thù tốt, hình thành khi Mệnh có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đắc địa tọa thủ, đồng thời hội tụ Hóa Lộc trong tam phương tứ chính. Thay vì phá hoại, sát tinh đắc địa biến thành uy quyền, ý chí kiên định, kết hợp tài lộc giúp đương số vượt nghịch cảnh để gặt hái thành công.
Cách Lộc Mã Giao Trì là một cách cục rất tốt trong Tử Vi, hình thành khi sao Lộc (Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc) hội cùng Thiên Mã trong tam phương tứ chính của cung Mệnh. Cách này chủ về sự năng động, càng di chuyển, đi xa hoặc làm việc mang tính lưu động thì càng dễ đón nhận cơ hội hanh thông, tài lộc.
Cách Tài Lộc Giáp Mã hình thành khi sao Thiên Mã tọa thủ Cung Mệnh, hai bên giáp Vũ Khúc và Hóa Lộc. Đây là một cách cục tốt chủ về sự linh hoạt, xông xáo kiếm tiền từ phương xa hoặc trong hoàn cảnh luôn biến động. Người đắc cách thường có năng lực xoay sở tài chính vượt trội, càng di chuyển, mở rộng giao thiệp lại càng dễ sinh tài lợi.
Mệnh Lý Phùng Không là một hung cách xuất hiện khi cung Mệnh có cả Địa Không và Địa Kiếp đồng cung mà vắng bóng cát tinh tương trợ. Cách cục này báo hiệu cuộc đời nhiều biến động, dễ trải qua cảm giác hao hụt về vật chất và sự chông chênh tinh thần, đòi hỏi đương số phải nỗ lực tự thân rất lớn.
Sao Thiên Giải là một cát tinh thuộc hành Hỏa, nằm trong nhóm phúc tinh và giải tinh của khoa Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này chủ về năng lực giải trừ tai ách, giảm nhẹ bệnh tật và mở ra lối thoát khi đương số vướng vào nghịch cảnh. Tuy nhiên, tính chất hóa giải của sao cũng có thể làm chậm nhịp độ phát triển thông thường.
Cách Cơ Lương Kình Dương Hội là biến cách đặc thù khi Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung hội cùng Kình Dương hoặc Đà La. Đây là cách cục tốt, chủ về trí tuệ sắc bén, tay nghề kỹ thuật xuất chúng và năng lực thực thi mạnh mẽ. Nếu hội thêm Hóa Lộc thì công danh hanh thông rực rỡ, nhưng hễ vướng phải Hóa Kỵ thì dễ chuốc lấy cản trở và thị phi.
Cách Mã Ngộ Tuyệt hình thành khi sao Thiên Mã tọa thủ tại cung Mệnh đồng cung với sao Tuyệt trong vòng Tràng Sinh. Đây là một hung cách chủ về sự bôn ba, lận đận, người mang cách này thường rất năng động, giàu chí tiến thủ nhưng dễ rơi vào cảnh bế tắc, dốc sức nhiều mà kết quả chưa tương xứng.
Cách Ý Cẩm Hoàn Hương là cách cục tốt thuộc nhóm biến cách đặc thù trong Tử Vi, hình thành khi Cung Mệnh tọa ở Tứ Mộ gặp Vũ Khúc, Tham Lang hoặc Thiên Đồng. Đây là tượng áo gấm về làng, phản ánh rõ nét quy luật tiền bần hậu phú, đương số thời trẻ trải qua nhiều thử thách, tích lũy nội lực rồi mới phát danh lợi khi bước vào vận tốt.
Hóa Tinh Phản Quý là một biến cách tốt đẹp và hiếm có trong Tử Vi Đẩu Số, biến sao hãm địa thành cách cục quý hiển. Cách này xảy ra khi Mệnh an tại Tuất có Thiên Đồng gặp năm can Đinh, hoặc Mệnh an tại Thìn có Cự Môn gặp năm can Tân. Đương số thường vượt nghịch cảnh để tạo dựng sự nghiệp vững vàng.
Nhị Diệu Đồng Lâm là cách cục khi cung Mệnh an tại Sửu hoặc Mùi có hai chính tinh Thái Dương và Thái Âm đồng tọa. Đây là một biến cách quý, vừa có danh vừa có tài, nhưng vì nhật nguyệt tranh huy nên nội tâm thường mâu thuẫn, thành bại phụ thuộc nhiều vào Tuần Triệt, Tứ Hóa và các phụ tinh hội tụ.
Quyền Tinh Triều Viên là biến cách tốt trong Tử Vi Đẩu Số, hình thành khi cung Mệnh đóng tại Thân hoặc Mùi có sao Liêm Trinh miếu hoặc vượng. Cách này chủ về uy quyền, năng lực quản trị, ý chí kỷ luật và tính chủ động. Đương số dễ đạt được vị thế vững vàng nếu hội thêm cát tinh phù trợ.
Quý Tinh Giáp Mệnh là cách cục tốt trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh được kẹp hai bên bởi các cặp quý tinh như Tử Vi - Thiên Phủ, Thái Dương - Thái Âm, Tả Phụ - Hữu Bật hoặc Văn Xương - Văn Khúc. Người mang cách này thường nhận được hoàn cảnh nâng đỡ, dễ có quý nhân trợ lực và công danh thuận lợi.
Cách Tham Linh Tương Phùng hình thành khi Tham Lang miếu, vượng hoặc đắc địa tọa tại cung Mệnh, đồng thời hội tụ sao Linh Tinh tại Mệnh hoặc trong tam phương tứ chính. Đây là một biến cách tốt, chủ về sự bứt phá bất ngờ trên phương diện tài lộc và sự nghiệp. Đương số thường có mưu lược, nhạy bén nắm bắt cơ hội để làm nên chuyện lớn.
Tham Hỏa Tương Phùng là một trong những thượng cách của nhóm biến cách đặc thù trong Tử Vi, hình thành khi sao Tham Lang đồng cung với Hỏa Tinh tại bốn cung Mộ gồm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là cách cục chủ về sự bộc phát công danh, tài lộc bất ngờ, giúp đương số dễ nắm bắt thời cơ để vươn lên mạnh mẽ.
Tham Vũ Đồng Hành là cách cục tốt khi Mệnh có Vũ Khúc và Tham Lang hội tụ tại bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là sự kết hợp giữa tài tinh sắc bén và sao cơ biến khéo léo, mang lại sự tháo vát, bền bỉ và khả năng gầy dựng sản nghiệp vững vàng, thường phát huy thành tựu rõ nét ở giai đoạn trung niên và hậu vận.
Thạch Trung Ẩn Ngọc là cách cục tốt trong Tử Vi, hình thành khi Mệnh an tại Tý hoặc Ngọ có Cự Môn độc tọa. Cách này ví như viên ngọc quý ẩn trong đá thô, chủ về người có tài năng ngầm, tư duy sắc sảo, thường phải trải qua rèn giũa ban đầu mới đạt được thành tựu lớn.
Cách Tả Hữu Đồng Cung hình thành khi cung Mệnh an tại Sửu hoặc Mùi có Tả Phù (Tả Phụ) và Hữu Bật đồng tọa. Đây là cách cục tốt, biểu thị đương số có tính cách đôn hậu, năng lực kết nối xã hội cao và thường xuyên nhận được sự giúp đỡ, phò trợ đắc lực từ bạn bè, cấp dưới hoặc đối tác trong công việc lẫn cuộc sống.
Cách Tử Phủ Đồng Cung hình thành khi hai chủ tinh Tử Vi và Thiên Phủ cùng tọa thủ tại cung Dần hoặc Thân. Đây là một đại cách cục rất tốt trong Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho sự tôn quý, tài lộc trọn vẹn và năng lực điều hành lớn. Tuy nhiên, lá số có thực sự hiển đạt hay không còn tùy thuộc vào các phụ tinh hội chiếu và vận hạn.
Minh Lộc Ám Lộc là một quý cách cát lợi trong Tử Vi, hình thành khi một sao Lộc tọa tại cung Mệnh và một sao Lộc còn lại nằm ở cung nhị hợp. Cách này chủ về tài lộc hanh thông, trí tuệ linh hoạt, thường có nguồn lực ngầm trợ giúp. Mức độ cát lợi thực tế vẫn cần xét thêm sát tinh đi cùng.
Sao Phúc Đức là một cát tinh mang ngũ hành Thổ, nằm trong nhóm Vòng Thái Tuế được an theo chi năm sinh. Tinh tú này chủ về sự may mắn, phúc lành, khả năng giải trừ các tai ách nhỏ và tượng trưng cho việc đón nhận ân đức của ông bà, tổ tiên, giúp đương số giữ tâm thế sống hòa thuận, nhẹ nhàng với cuộc đời.
Cách Cự Phùng Tứ Sát là một hung cách điển hình trong Tử Vi, hình thành khi sao Cự Môn hãm địa tọa thủ cung Mệnh và hội tụ đủ bốn sát tinh Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh. Đây là cách cục mang nhiều trắc trở, chủ về thị phi, tranh chấp ngôn từ và áp lực tinh thần lớn trong cuộc sống.
Cách Hồng Loan Thiên Hỷ thủ chiếu Mệnh là cấu hình tốt đẹp khi một sao đóng tại Cung Mệnh và sao còn lại chiếu từ Cung Thiên Di. Đây là cách cục chủ về nét duyên dáng, hòa nhã, nhân duyên thuận lợi cùng nhiều may mắn, tin vui trong đời sống nếu không bị sát tinh phá hoại.
Cách Cô Quả nhập Mệnh hình thành khi cung Mệnh có Cô Thần hoặc Quả Tú tọa thủ. Về mặt tính cách và công việc, đây là cách tốt giúp đương số có tính tự lập cao, chuyên tâm nghiên cứu và giữ gìn tài sản. Về mặt tình cảm, cách này thường mang lại cảm giác cô độc nội tâm, duyên muộn hoặc khó chia sẻ cùng bạn đời.
Cách Đà La nhập Mệnh hình thành khi sao Đà La đóng tại cung Mệnh. Dù mang tiếng là sát tinh chủ về trắc trở và dây dưa, đây lại là nét tính cách tạo nên sức bền hiếm có. Người mang cách này thường lận đận buổi đầu, làm gì cũng chậm chạp, nhiều vướng mắc nhưng càng về sau càng vững vàng, muộn màng mà thành quả bền lâu.
Mã Đầu Đới Tiễn là hung cách hình thành khi cung Mệnh an tại Ngọ có sao Kình Dương tọa thủ. Cách cục này ví như ngựa mang tên nỏ, chủ về tính cách can trường, quyết liệt nhưng cuộc đời dễ trải qua nhiều thăng trầm sóng gió. Đây là cách cục cần dè chừng, thành bại phụ thuộc lớn vào sự hội tụ của chính tinh và phụ tinh đi kèm.
Cách Linh Xương Đà Vũ hình thành khi bốn sao Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc cùng hội tụ tại tam phương tứ chính của cung Mệnh. Đây là một hung cách chủ về sự trắc trở, xung đột giữa lý trí và lòng tham, dễ kéo theo bế tắc trong công danh, tài chính và rắc rối liên quan đến giấy tờ, hợp đồng.
Nhật Nguyệt Phản Bối là hung cách trong Tử Vi, hình thành khi hai vầng sáng Thái Dương và Thái Âm đều rơi vào thế hãm địa ở hai cung Thìn và Tuất. Người mang cách này thường gặp nhiều trắc trở, vất vả thuở đầu, dễ chịu thiệt thòi trong gia đạo hoặc công danh, nhưng nếu có cát tinh nâng đỡ thì hậu vận vẫn có thể ổn định.
Mã Ngộ Không Vong là hung cách trong Tử Vi, hình thành khi sao Thiên Mã ngộ Tuần, Triệt hoặc đồng cung cùng Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Không tại Mệnh. Đây là cách cục chủ về sự bôn ba, vất vả, làm nhiều hưởng ít và hay gặp trắc trở khi mưu sự. Tuy nhiên, đây chỉ là một phần lá số, không nên vội bi quan.
Chiết Túc Mã nghĩa là ngựa gãy chân, hình thành khi sao Thiên Mã đồng cung cùng Đà La tại Mệnh. Đây là hung cách chủ về sự cản trở, trì trệ, khiến đương số làm việc gì cũng dễ vấp váp nửa chừng hoặc phải hao tâm tổn sức mới hoàn thành. Dẫu vậy, đây chỉ là một phần lá số, hoàn toàn có thể cải thiện nếu gặp cát tinh nâng đỡ.
Cách Tam Phương Giai Sát xuất hiện khi cả bốn cung Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc và Thiên Di đều có sát tinh đóng giữ. Đây thuộc nhóm hung cách, báo hiệu cuộc đời gặp nhiều biến động, va chạm và thử thách dồn dập. Tuy vậy, xấu hay tốt còn phụ thuộc vào độ sáng của chính tinh và khả năng làm chủ bản thân để rèn giũa ý chí vượt khó.
Cách Hỏa Linh Giáp Kỵ là một hung cách trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh có Hóa Kỵ và bị Hỏa Tinh cùng Linh Tinh kẹp hai bên. Đương số thường đối mặt với nhiều áp lực tinh thần, thị phi bủa vây và cảm giác bế tắc nội tâm. Tuy vậy, đây chỉ là một phần lá số, không nên vội bi quan khi chưa xét toàn cục.
Không Kiếp Giáp Kỵ là một hung cách điển hình trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh có Hóa Kỵ tọa thủ và bị Địa Không cùng Địa Kiếp kẹp hai bên. Cách này chủ về sự bế tắc nội tâm, dễ gặp trắc trở, thị phi và hao tán bất ngờ. Tuy mang tính xấu khá nặng, đương số vẫn có thể tìm thấy lối đi riêng nếu biết kiên nhẫn và hướng tâm vào nghiên cứu.
Hỏa Linh Giáp Sát là một hung cách trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh có sát tinh Kình Dương, Đà La, Địa Không hoặc Địa Kiếp, đồng thời bị Hỏa Tinh và Linh Tinh kẹp hai bên giáp kề. Cách cục này báo hiệu cuộc đời dễ gặp trắc trở, nội tâm chịu nhiều xung đột và áp lực bủa vây, cần tôi luyện ý chí để vượt qua.
Cách Không Kiếp Giáp Sát là một hung cách điển hình trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh có một trong tứ sát Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh và bị Địa Không, Địa Kiếp kẹp hai bên. Đây là cách cục chủ về sự trắc trở, nội tâm nhiều áp lực, hoàn cảnh xô đẩy dễ gặp tổn hao. Tuy nhiên, nếu biết tiết chế và chọn việc phù hợp thì vẫn giữ được sự bình ổn.
Liêm Tham Tị Hợi Phản Vi Kỳ Cách là một biến cách đặc thù trong Tử Vi, xuất hiện khi bộ đôi Liêm Trinh và Tham Lang hãm địa tại Tị hoặc Hợi được Tuần hoặc Triệt án ngữ. Từ thế cục nhiều trắc trở, đương số được đảo chiều thành tốt đẹp, giúp tư duy sắc sảo, kiềm chế dục vọng và dễ bứt phá xây dựng cơ đồ.
Cách Âm Dương Hãm Ngộ Không Vong là trường hợp cung Mệnh có Thái Dương hoặc Thái Âm lạc hãm gặp Tuần, Triệt, Thiên Không hoặc Địa Không đồng cung. Đây là biến cách tốt, giúp vầng nhật nguyệt tăm tối được phá tan mây mờ, phản vi kỳ cách để hóa sáng. Đương số nhờ đó phát huy sự thông tuệ, mở lối thành công nhưng cần chú ý giữ gìn thị lực.
Nhật Nguyệt Sửu Mùi Ngộ Không là một biến cách tốt và đặc thù trong Tử Vi. Bình thường hai vầng sáng tranh huy khiến lòng dạ bất định, nhưng khi gặp các sao Không Vong hay Hóa Kỵ kiềm tỏa, ánh sáng hỗn loạn được gom lại, mở ra tư duy sắc bén, độc lập và dễ đạt thành tựu trong các ngành nghề đòi hỏi sự chuyên sâu.
Cách Cự Nhật Dần Ngộ Tuần Triệt là biến cách đặc thù khi cung Mệnh an tại Dần có Cự Môn và Thái Dương đồng tọa lại gặp thêm Tuần Không hoặc Triệt Không. Đây là cách cục tốt nhưng mang tính trầm, giúp giảm bớt thị phi ngôn từ của Cự Môn, tôi luyện bản lĩnh để đương số thành công bền bỉ bằng năng lực thực chất.
Cách Hãm Địa Hóa Quyền Lộc là một biến cách đặc thù mang tính chất tốt lành trong Tử Vi Đẩu Số. Cách cục này hình thành khi chính tinh ở trạng thái hãm địa nhưng được sao Hóa Quyền hoặc Hóa Lộc kích hoạt, giúp đương số chuyển bại thành thắng, vượt qua hoàn cảnh khó khăn ban đầu để tạo dựng danh tiếng, quyền lực và tiền bạc vượt trội.
Cách Miếu Vượng Hóa Kỵ hình thành khi chính tinh ở trạng thái Miếu hoặc Vượng gặp Hóa Kỵ năm sinh tại Cung Mệnh, Cung Thân hoặc tam phương tứ chính. Đây là một hung cách chủ về sự cản trở, chấp niệm lớn. Đương số thường có năng lực vươn lên vị trí cao nhưng dễ gặp biến cố bất ngờ hoặc chịu nhiều thị phi, áp lực nội tâm.
Mã Đầu Đới Kiếm Trấn Ngự Biên Cương là một biến cách đặc thù tốt đẹp trong Tử Vi, hình thành khi Kình Dương cư Ngọ gặp Thiên Đồng, Thái Âm hoặc Tham Lang đi cùng Hóa Lộc, Hóa Quyền. Đây là biểu tượng của người giàu bản lĩnh, dám xông pha nơi gian khó, tôi luyện qua sóng gió để lập nên sự nghiệp vững vàng.
Cơ Lương Quang Quý Hình Lộc là biến cách đặc thù mang tính chất tốt lành, hội tụ đủ trí tuệ, lòng nhân hậu, sự chuẩn xác và bổng lộc. Người sở hữu cách này tại Cung Mệnh thường có năng khiếu đặc biệt trong chuyên môn kỹ thuật hoặc y dược, được người đời nể trọng và có duyên giúp đời, tạo dựng danh tiếng bền vững từ thực lực.
Tử Phá Lộc Hình là biến cách tốt khi Mệnh an tại Sửu hoặc Mùi có Tử Vi đi cùng Phá Quân, lại hội tụ thêm Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc cùng Thiên Hình trong tam phương tứ chính. Cách này biểu thị mẫu người có óc đổi mới, dám nghĩ dám làm, giàu tính kỷ luật thép và có khả năng biến cải cách thành kết quả kinh tế thực tế.
Tử Phủ Vũ Tướng Quyền Hình là một biến cách tốt đẹp, kết hợp giữa bộ đế tinh chủ quản trị vững vàng với uy lực của Hóa Quyền và tính kỷ luật thép từ Thiên Hình. Người có cách này thường sở hữu tư chất lãnh đạo mạnh mẽ, tác phong quyết đoán, rất hợp các vai trò điều hành, hành pháp hay chuyên môn đòi hỏi tính chuẩn xác cao.
Cách Đế Tinh Kình Dương là cách cục tốt khi Mệnh có Tử Vi, Thiên Phủ hoặc Thái Dương hội ngộ Kình Dương. Người mang cách này có hùng tâm lớn, nhiều mưu tính sâu sắc và dám làm việc khó. Đặc biệt khi tọa lạc tại bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đây là cách cục của bậc đại thương gia phát triển mạnh mẽ về thương trường.
Cách Tử Tham Kiếp Không Thoát Tục hình thành khi Mệnh tại Mão hoặc Dậu có Tử Vi, Tham Lang hội cùng Địa Kiếp hoặc Địa Không. Đây là cách tốt đặc thù, chủ về ngộ đạo, tư duy độc lập và năng lực sáng tạo. Người mang cách này thường coi nhẹ danh lợi thông thường, dễ hướng về triết lý, tâm linh hoặc học thuật mang tính riêng biệt.
Vũ Phủ Kiếp Kình là biến cách đặc thù khi cung Mệnh ngự tại Tý hoặc Ngọ hội đủ Vũ Khúc, Thiên Phủ cùng Địa Kiếp và Kình Dương. Về cơ bản, đây là cách cục tốt cho tiền tài và công danh quyền biến, mở ra cơ hội làm giàu nhanh chóng. Tuy nhiên, mặt trái là đương số rất dễ sinh tâm gian tham, liều lĩnh, chịu áp lực hao tán khó lường.
Thiên Tướng Sắc Không là biến cách đặc thù khi cung Mệnh có Thiên Tướng hội ngộ sắc tinh cùng không vong. Đây là cách cục tốt, chủ về người có diện mạo thanh tú, tấm lòng trung hậu, giàu lòng từ ái và có duyên lành với triết lý, tu tập, giúp hóa giải nhiều vướng mắc hồng trần.
Cách Mệnh Ách Nhị Hợp hình thành khi cung Mệnh đóng tại Mão hoặc Dậu, nhị hợp cùng cung Tật Ách ở Tuất hoặc Thìn. Đây là biến cách đặc thù mang tính trung tính thiên cát, cho thấy thể chất và tinh thần gắn liền mật thiết. Đương số thường có ý thức giữ gìn thân thể, nhạy cảm với biến động sức khỏe, tốt hay xấu phụ thuộc chính vào cát tinh hay hung tinh tại cung Tật Ách.
Liêm Trinh Vô Lực Ngộ Hổ là một hung cách trong Tử Vi khi cung Mệnh có Liêm Trinh đi cùng Phá Quân hoặc Tham Lang lại bị Bạch Hổ xung sát, thiếu vắng giải tinh Thanh Long. Cách này chủ về đương số dễ gặp trắc trở, nhiều áp lực nội tâm, công việc dễ dở dang hoặc gặp thị phi nếu hành sự nóng vội, thiếu kiểm soát.
Cách Liêm Phá Liêm Tham Khúc Xương là một hung cách trong Tử Vi, hình thành khi Mệnh có Liêm Trinh đi cùng Phá Quân hoặc Tham Lang, lại hội thêm Văn Xương hoặc Văn Khúc. Cách này chủ về cuộc sống nhiều biến động, dễ vướng thị phi tình cảm hoặc giấy tờ. Mức độ xấu phụ thuộc vào tổng thể lá số, nếu có Lộc Tồn thì trở ngại giảm đi nhiều.
Cách Thiên Tướng Cư Dậu hình thành khi cung Mệnh đóng tại Dậu có sao Thiên Tướng tọa thủ. Đây được xếp vào nhóm cách xấu cần dè chừng trong Tử Vi Đẩu Số, chủ về cuộc đời dễ gặp nhiều thị phi, phiền toái và rắc rối ngoại cảnh, dù đương số giữ bản tính lương thiện, trọng uy tín.
Cách Cơ Lương Thìn Tuất Ngộ Không hình thành khi Cung Mệnh an tại Thìn hoặc Tuất có Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung gặp Tuần, Triệt hoặc Thiên Không, Địa Không. Đây là một hung cách chủ về sự thất chí, mưu sự khó thành toàn vẹn ngoài đời thường, dễ sinh tâm lý chán nản nhưng lại mở ra thiên hướng nghiên cứu hay tu tập.
Phủ Tướng Cung Âm Ngộ Không là cách cục xấu trong Tử Vi, hình thành khi Mệnh an tại cung âm có Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng hội ngộ cùng Tuần, Triệt, Thiên Không hoặc Địa Không. Cách này khiến hai quý tinh bị triệt tiêu uy lực, biểu thị sự hao tán tài lộc, công danh trắc trở và dễ rơi vào thế hư danh, vất vả mà thành quả không như ý.
Lộ Thượng Mai Thi là hung cách trong Tử Vi Đẩu Số, hình thành khi Liêm Trinh và Thất Sát hội tụ cùng Kình Dương hoặc Đà La tại tam phương tứ chính cung Mệnh. Cách này chủ về tính khí nóng nảy, cuộc đời dễ gặp trắc trở, xung đột pháp lý hoặc trở ngại trên đường công danh. Đây là cách cục cần dè chừng, đòi hỏi sự kiềm chế bản thân.
Cự Phù Kỵ là một hung cách khi Cự Môn, Quan Phù và Hóa Kỵ năm sinh cùng tọa thủ tại một cung. Cách cục này chủ yếu cảnh báo về thị phi khẩu thiệt, hiểu lầm từ lời ăn tiếng nói và nguy cơ vướng mắc giấy tờ, thủ tục pháp lý. Tác động xấu nhiều hay ít còn phụ thuộc vào các phụ tinh hội chiếu và vận trình thực tế.
Hình Tù Giáp Ấn là một hung cách xuất hiện khi cung Mệnh đóng tại Tý hoặc Ngọ, có Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung cùng Kình Dương hoặc Đà La. Đây là cách cục chủ về sự gò bó, trắc trở công danh, dễ vướng tranh chấp giấy tờ. Dù vậy, mức độ hung hiểm còn phụ thuộc vào các cát tinh cứu giải.
Cách Cự Hỏa Dương hình thành khi Cự Môn, Hỏa Tinh và Kình Dương cùng tọa thủ tại một cung. Đây là một hung cách điển hình, chủ về sự bộc phát nóng vội, thị phi khẩu thiệt gay gắt và nguy cơ tranh chấp, đổ vỡ. Tuy nhiên, mức độ xấu còn tùy thuộc độ sáng của các sao và cấu trúc toàn diện lá số.
Cách Dương Đà Giáp Kỵ là hung cách điển hình trong Tử Vi, hình thành khi một cung có Hóa Kỵ bị Kình Dương và Đà La kẹp hai bên. Cấu trúc này chủ về sự bế tắc, vây hãm, thị phi dồn dập và áp lực nặng nề tại cung vị đó. Đây là cách cục xấu, đòi hỏi đương số phải hết sức cẩn trọng, kiên nhẫn tháo gỡ từng nút thắt thay vì hành động nóng vội.
Phá Quân Thủy Đào là một hung cách xuất hiện khi Mệnh an tại Tý hoặc Hợi có Phá Quân hội tụ cùng Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Diêu và Hóa Kỵ. Đây là cách cục chủ về sự trắc trở trong cảm xúc, tình cảm phóng túng dễ sinh thị phi, hao tổn tâm lực nếu không biết tiết chế bản thân.
Cách Vũ Sát Kiếp Kỵ là một hung cách trong Tử Vi, hình thành khi Vũ Khúc và Thất Sát đồng cung gặp Địa Kiếp cùng Hóa Kỵ. Tổ hợp này chủ về rủi ro hao tổn tài chính bất ngờ, bế tắc công việc và dễ vướng tranh chấp pháp lý nếu đương số làm ăn vội vàng hoặc xử lý hợp đồng thiếu cẩn trọng.
Cách Liêm Tham Tị Hợi hình thành khi Mệnh an tại Tị hoặc Hợi có Liêm Trinh và Tham Lang đồng tọa, hội cùng sát tinh hoặc Hóa Kỵ. Đây là một hung cách cảnh báo đương số dễ vướng thị phi, trắc trở tình cảm và hao tổn tâm lực vì tham vọng cá nhân nếu không biết tiết chế.
Lộc Suy Mã Khốn là một hung cách chủ về sự hao hụt tiền của và bế tắc đường đi. Cách này hình thành khi sao Lộc gặp các sao không vong làm giảm tài khí, đồng thời Thiên Mã bị vây hãm khiến năng lực hành động bị kìm kẹp, làm nhiều nhưng khó thu hoạch như ý.
Cách Sát Phá Tham hình thành khi ba sao Thất Sát, Phá Quân và Tham Lang cùng quy tụ về tam phương tứ chính của Cung Mệnh. Đây là một đại cách cục mang tính khai phá, chủ về cuộc đời nhiều biến động lớn nhưng có cơ hội tạo dựng thành tựu rực rỡ nếu đương số đủ bản lĩnh vượt qua nghịch cảnh lập nghiệp.
Cách Tham Lang hãm tại Thiên Di hình thành khi sao Tham Lang ở trạng thái hãm địa tọa thủ cung Thiên Di. Đây là cách cục mang tính chất tốt về hậu vận nhưng đòi hỏi đương số phải chịu khó bôn ba, nỗ lực ngoại giao nơi đất khách. Dù buổi đầu lập nghiệp vất vả, thành quả tài lộc thường đến muộn nhưng bền vững.
Kình Đà giáp Mệnh là cách cục khi Cung Mệnh bị kẹp giữa Kình Dương và Đà La ở hai cung liền kề. Đây là cách cục mang tính rèn giũa cao, vừa đem lại bản lĩnh cứng cỏi, vừa tạo nên áp lực tranh đua. Nếu Cung Mệnh hội tụ nhiều cát tinh, đương số dễ biến nghịch cảnh thành bàn đạp vươn lên mạnh mẽ.
Cách Hóa Kỵ nhập Mệnh xuất hiện khi sao Hóa Kỵ năm sinh an tại cung Mệnh. Mẫu hình này chủ về người có nội tâm sâu sắc, cẩn trọng nhưng cuộc đời hay vướng thị phi, trắc trở lúc đầu. Đây không thuần túy là cách xấu; nếu biết biến áp lực thành động lực nghiên cứu, đương số sẽ tích lũy được nội lực lớn và đạt thành tựu vững bền.
Thiên Hình nhập Mệnh là cách cục sao Thiên Hình tọa thủ ngay tại cung Mệnh. Đây là nét đặc trưng mang tính kỷ luật thép, cương trực và chuẩn mực. Cách này rất tốt khi đắc địa hoặc hội cát tinh, giúp đương số thành công trong ngành y, luật, lực lượng vũ trang. Tuy nhiên, nếu thiếu cát tinh trợ lực, tính khí quá cứng nhắc dễ dẫn đến va chạm, thị phi ngoài đời sống.
Lâm Quan là một trạng thái thuộc hành Kim trong vòng Tràng Sinh, biểu thị sức sống đang lên mạnh mẽ. Trạng thái này đại diện cho sự tự lập, khí thế làm quan, phong thái vững vàng và từng bước chạm tới vị thế tốt cùng đỉnh cao trong công danh sự nghiệp.
Đế Vượng là một trạng thái thuộc Vòng Tràng Sinh, mang ngũ hành Kim, biểu thị cho giai đoạn khí lực đạt đến mức cực thịnh trên lá số Tử Vi. Nó đại diện cho đỉnh cao năng lượng, tư chất lãnh đạo và khả năng gánh vác áp lực lớn. Tuy nhiên, vì đứng ở vị trí đỉnh điểm, đương số cần biết cách tiết chế để tránh đà suy vi tiếp nối.
Suy là một trạng thái thuộc vòng Tràng Sinh mang ngũ hành Thủy, biểu thị giai đoạn năng lượng bắt đầu suy giảm và thoái trào. Trạng thái này không phải chính tinh hay phụ tinh, cho biết sức sống tại cung chức đang chững lại, thích hợp để củng cố nội lực, phòng thủ và duy trì sự ổn định thay vì mạo hiểm mở rộng.
Bệnh trong Tử Vi không phải là một chính tinh hay phụ tinh, mà là một trạng thái thuộc vòng Tràng Sinh đại diện cho giai đoạn sinh khí suy giảm. Tọa tại cung nào, trạng thái Bệnh phản ánh sức sống ở đó đang đi xuống, tinh thần và thể lực dễ giảm sút, khiến các kế hoạch hành động thường có xu hướng chậm tiến độ.
Tử là một trạng thái thuộc Vòng Tràng Sinh biểu thị giai đoạn khí tắt, khi sức sống của một cung lắng xuống điểm trầm lặng. Trạng thái này không mang nghĩa chấm dứt sinh mệnh mà phản ánh sự đình trệ, bế tắc tạm thời, rất thích hợp cho việc nghỉ ngơi, phòng thủ và tích lũy nội lực chờ thời vận mới.
Đế tinh mang hành Thổ, đứng đầu chòm Tử Vi, đại diện cho uy quyền, năng lực dẫn dắt và khí chất tôn quý. Sao mang tính trung tính, có khả năng chế hóa hung tinh và giải trừ tai ách, song cần cát tinh phò tá để phát huy thực quyền, tránh rơi vào cảnh cô độc hay hư danh.
Thái Dương là quý tinh thuộc Nam Đẩu, ngũ hành Hỏa, mang hình tượng mặt trời quang minh. Ngôi sao này đại diện cho danh dự, sự cống hiến và nhân vật nam giới như cha hay chồng. Khi sáng tỏ, sao đem lại địa vị và trí tuệ; khi tối tăm, đương số thường vất vả gánh vác, hao tổn tâm lực mà khó lòng được ghi nhận trọn vẹn.
Thiên Cơ là một chính tinh mang ngũ hành Mộc, thuộc nhóm thiện tinh chủ về trí tuệ, mưu lược, óc phân tích và khả năng thích ứng linh hoạt. Ngôi sao này biểu trưng cho bộ óc tổ chức, tính toán kỹ thuật và kế hoạch chiến lược, nhưng cũng thường gắn liền với sự biến động tư duy và trạng thái tinh thần bất an khi gặp nghịch cảnh.
Vũ Khúc là chính tinh thuộc hành Kim, ngôi sao thứ ba trong chòm Tử Vi, nắm giữ vai trò tài tinh chủ về tiền tài và sự quả quyết. Ngôi sao này mang tính cứng rắn, thực tế và giỏi quản lý của cải. Người có Vũ Khúc thường có năng lực hành động rõ ràng, tự lực tạo dựng tài chính nhưng cũng dễ mang nét cô độc.
Thiên Đồng là một chính tinh thuộc hành Thủy, mang đặc tính phúc tinh chủ về sự ôn hòa, lạc quan và hưởng thụ. Ngôi sao này có năng lực hóa giải hung hiểm theo hướng trước khó khăn sau mới an nhàn. Khi đắc thế mang lại phúc lộc dồi dào, còn khi hãm địa dễ khiến đương số do dự, thiếu quyết đoán và ngại đối mặt thử thách.
Sao Liêm Trinh thuộc hành Hỏa, là một trong mười bốn Chính tinh thuộc chòm Tử Vi. Ngôi sao này mang đặc tính của Tù tinh kiêm thứ đào hoa, chủ về nguyên tắc, kỷ luật, tổ chức và sự cương cường. Tùy thuộc vào độ sáng và các sao đồng cung, Liêm Trinh có thể định hình nên người lãnh đạo tài năng hoặc người dễ gặp trắc trở pháp lý.
Sao Thiên Phủ là Nam Đẩu tinh thuộc hành Thổ, giữ vai trò tài khố tinh chủ quản về kho lẫm, tiền tài, sự tích lũy và năng lực quản lý tài sản. Tinh tú này đại diện cho sự thận trọng, điềm đàm, khả năng tổ chức trật tự và xu hướng phòng thủ cẩn mật, giúp đương số gìn giữ sản nghiệp dài lâu.
Sao Thái Âm là một trong mười bốn chính tinh, mang ngũ hành Thủy và là phú tinh tượng trưng cho mặt trăng. Ngôi sao này chủ quản về điền sản, sự tích lũy, nét dịu dàng tinh tế và đại diện cho phái nữ như mẹ hay vợ. Khi miếu vượng, sao mang lại tài lộc dồi dào; khi hãm địa, đương số dễ đa sầu và gặp trắc trở tình cảm.
Cự Môn là một trong mười bốn Chính tinh thuộc chòm Bắc Đẩu, mang hành Thủy, là Ám tinh chủ về ngôn ngữ, biện luận, hoài nghi và phân tích. Tùy thuộc vào vị trí cùng các sao đi kèm, Cự Môn có thể mang lại khẩu tài thuyết phục, tư duy sâu sắc hoặc trở thành nguồn cơn của thị phi, bất hòa và tranh chấp.
Tham Lang là một trong mười bốn chính tinh của khoa Tử Vi, mang ngũ hành Thủy và đóng vai trò như một đào hoa tinh chủ về ham muốn, giao tế, nghệ thuật cùng tài năng xoay xở. Sao này mang tính trung tính, tùy thuộc vào độ sáng và các sao hội họp để bộc lộ năng lực kinh doanh nhạy bén hay thói ham vui hưởng lạc.
Sao Thiên Tướng là chính tinh thứ mười bốn thuộc chòm Nam Đẩu, mang ngũ hành Thủy. Trong Tử Vi Đẩu Số, ngôi sao này đóng vai trò là một Ấn tinh, đại diện cho uy tín, chức vị, sự công bằng và lòng trung hậu. Thiên Tướng mang tính trung hòa, chuyên môn thực thi tốt, đoan chính nhưng chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các sao đồng hành.
Thiên Lương là chính tinh thuộc hành Mộc, đứng trong chòm Nam Đẩu tinh, thường được gọi là ấm tinh hoặc thọ tinh. Ngôi sao này chủ về lòng nhân hậu, sự chở che, phong thái người trưởng thành và năng lực giải ách, hóa nguy thành an. Thiên Lương tượng trưng cho người thầy thuốc, người thầy giáo giàu lòng vị tha và tinh thần trách nhiệm.
Thất Sát là một trong 14 Chính tinh thuộc chòm Nam Đẩu, mang ngũ hành Kim. Đây là ngôi tướng tinh biểu trưng cho lòng dũng cảm, tính quyết đoán, khả năng tiên phong và bản lĩnh độc lập. Khi đắc thế, sao Thất Sát mang lại uy quyền và thành tựu lớn; khi thất thế hoặc hội hung tinh, đương số dễ đối diện nhiều thăng trầm trong sự nghiệp.
Phá Quân là một trong mười bốn Chính tinh thuộc chòm Bắc Đẩu mang hành Thủy, mang đặc tính của một hao tinh chủ về sự tiên phong, cải cách, phá bỏ cái cũ để kiến tạo cái mới. Ngôi sao này đại diện cho biến động lớn, lòng dũng cảm khai phá và sự thay đổi hoàn cảnh không ngừng.
Thiên Hình là một phụ tinh thuộc hành Hỏa, mang tính chất của một hung tinh, chủ về hình pháp, kỷ luật, dao kéo và sự phẫu thuật. Khi đắc địa, sao này tượng trưng cho sự nghiêm minh, cương trực, rất hợp với các lĩnh vực y khoa, pháp luật hay quân đội; khi hãm địa, đương số dễ đối diện với tranh chấp, kiện tụng hoặc thương tích.
Sao Địa Võng là một hung tinh thuộc hành Thổ trong nhóm phụ tinh lẻ của Tử Vi Đẩu Số. Mang hình tượng chiếc lưới vây bủa của mặt đất, sao này luôn an cố định tại cung Tuất đối với mọi can năm sinh. Địa Võng chủ về sự trói buộc, chậm trễ, khó bứt phá và cảm giác vướng mắc trong hoàn cảnh.