Sao Địa Không mang hành Hỏa, là một trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho tính chất không vong và khoảng trống tinh thần. Ngôi sao này chủ về sự mất mát, tư tưởng khác biệt, nhưng lại mang đến tư duy sáng tạo đột phá, rất hợp với người làm nghiên cứu, nghệ thuật hoặc bước vào con đường tu dưỡng.
Mệnh Lý Phùng Không là một hung cách xuất hiện khi cung Mệnh có cả Địa Không và Địa Kiếp đồng cung mà vắng bóng cát tinh tương trợ. Cách cục này báo hiệu cuộc đời nhiều biến động, dễ trải qua cảm giác hao hụt về vật chất và sự chông chênh tinh thần, đòi hỏi đương số phải nỗ lực tự thân rất lớn.
Mã Ngộ Không Vong là hung cách trong Tử Vi, hình thành khi sao Thiên Mã ngộ Tuần, Triệt hoặc đồng cung cùng Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Không tại Mệnh. Đây là cách cục chủ về sự bôn ba, vất vả, làm nhiều hưởng ít và hay gặp trắc trở khi mưu sự. Tuy nhiên, đây chỉ là một phần lá số, không nên vội bi quan.
Cách Tam Phương Giai Sát xuất hiện khi cả bốn cung Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc và Thiên Di đều có sát tinh đóng giữ. Đây thuộc nhóm hung cách, báo hiệu cuộc đời gặp nhiều biến động, va chạm và thử thách dồn dập. Tuy vậy, xấu hay tốt còn phụ thuộc vào độ sáng của chính tinh và khả năng làm chủ bản thân để rèn giũa ý chí vượt khó.
Không Kiếp Giáp Kỵ là một hung cách điển hình trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh có Hóa Kỵ tọa thủ và bị Địa Không cùng Địa Kiếp kẹp hai bên. Cách này chủ về sự bế tắc nội tâm, dễ gặp trắc trở, thị phi và hao tán bất ngờ. Tuy mang tính xấu khá nặng, đương số vẫn có thể tìm thấy lối đi riêng nếu biết kiên nhẫn và hướng tâm vào nghiên cứu.
Hỏa Linh Giáp Sát là một hung cách trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh có sát tinh Kình Dương, Đà La, Địa Không hoặc Địa Kiếp, đồng thời bị Hỏa Tinh và Linh Tinh kẹp hai bên giáp kề. Cách cục này báo hiệu cuộc đời dễ gặp trắc trở, nội tâm chịu nhiều xung đột và áp lực bủa vây, cần tôi luyện ý chí để vượt qua.
Cách Không Kiếp Giáp Sát là một hung cách điển hình trong Tử Vi, hình thành khi cung Mệnh có một trong tứ sát Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh và bị Địa Không, Địa Kiếp kẹp hai bên. Đây là cách cục chủ về sự trắc trở, nội tâm nhiều áp lực, hoàn cảnh xô đẩy dễ gặp tổn hao. Tuy nhiên, nếu biết tiết chế và chọn việc phù hợp thì vẫn giữ được sự bình ổn.
Cách Âm Dương Hãm Ngộ Không Vong là trường hợp cung Mệnh có Thái Dương hoặc Thái Âm lạc hãm gặp Tuần, Triệt, Thiên Không hoặc Địa Không đồng cung. Đây là biến cách tốt, giúp vầng nhật nguyệt tăm tối được phá tan mây mờ, phản vi kỳ cách để hóa sáng. Đương số nhờ đó phát huy sự thông tuệ, mở lối thành công nhưng cần chú ý giữ gìn thị lực.
Nhật Nguyệt Sửu Mùi Ngộ Không là một biến cách tốt và đặc thù trong Tử Vi. Bình thường hai vầng sáng tranh huy khiến lòng dạ bất định, nhưng khi gặp các sao Không Vong hay Hóa Kỵ kiềm tỏa, ánh sáng hỗn loạn được gom lại, mở ra tư duy sắc bén, độc lập và dễ đạt thành tựu trong các ngành nghề đòi hỏi sự chuyên sâu.
Cách Tử Tham Kiếp Không Thoát Tục hình thành khi Mệnh tại Mão hoặc Dậu có Tử Vi, Tham Lang hội cùng Địa Kiếp hoặc Địa Không. Đây là cách tốt đặc thù, chủ về ngộ đạo, tư duy độc lập và năng lực sáng tạo. Người mang cách này thường coi nhẹ danh lợi thông thường, dễ hướng về triết lý, tâm linh hoặc học thuật mang tính riêng biệt.
Thiên Tướng Sắc Không là biến cách đặc thù khi cung Mệnh có Thiên Tướng hội ngộ sắc tinh cùng không vong. Đây là cách cục tốt, chủ về người có diện mạo thanh tú, tấm lòng trung hậu, giàu lòng từ ái và có duyên lành với triết lý, tu tập, giúp hóa giải nhiều vướng mắc hồng trần.
Cách Cơ Lương Thìn Tuất Ngộ Không hình thành khi Cung Mệnh an tại Thìn hoặc Tuất có Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung gặp Tuần, Triệt hoặc Thiên Không, Địa Không. Đây là một hung cách chủ về sự thất chí, mưu sự khó thành toàn vẹn ngoài đời thường, dễ sinh tâm lý chán nản nhưng lại mở ra thiên hướng nghiên cứu hay tu tập.
Lộc Suy Mã Khốn là một hung cách chủ về sự hao hụt tiền của và bế tắc đường đi. Cách này hình thành khi sao Lộc gặp các sao không vong làm giảm tài khí, đồng thời Thiên Mã bị vây hãm khiến năng lực hành động bị kìm kẹp, làm nhiều nhưng khó thu hoạch như ý.