Cách Chúng Thủy Triều Đông là gì?
Tên gọi Chúng Thủy Triều Đông mang hình tượng muôn dòng nước cùng chảy về hướng đông ra biển cả, ngụ ý nguồn tài lộc khắp nơi liên tục đổ về một mối. Trong cấu trúc lá số, các cung chi Kim như Thân, Dậu sinh Thủy, còn chi Thủy như Hợi, Tý là nơi tụ Thủy. Khi bản Mệnh hoặc cung Tài Bạch nằm trên những đất này, tính chất thu nạp và luân chuyển tài lộc được đặt ở môi trường thuận lợi bậc nhất.
Sự kết hợp giữa các cung vị này với bộ sao tài sản tạo nên cốt lõi của cách cục. Lộc Tồn mang tính tích lũy, giữ gìn bền chặt; Hóa Lộc đem lại nguồn duyên may mẫn tiệp; còn Thiên Mã chủ sự xông xáo, vươn xa và bôn ba. Khi hội tụ thành Song Lộc hoặc Lộc Mã giao trì, đồng tiền không nằm yên một chỗ mà sinh sôi nhờ lưu thông, giúp đương số mở rộng quy mô làm ăn và thu hút của cải rất mạnh.
Điều kiện thành cách Chúng Thủy Triều Đông
Mệnh hoặc Tài Bạch ở chi Kim / Thủy (Thân, Dậu, Hợi, Tý); tam phương tứ chính của Mệnh có Song Lộc (Lộc Tồn + Hóa Lộc) hoặc Lộc Mã (Lộc + Thiên Mã).
Để thành cách trọn vẹn, cung Mệnh hoặc cung Tài Bạch phải đóng đúng tại bốn chi Thân, Dậu, Hợi hoặc Tý. Đồng thời, tam phương tứ chính của Mệnh phải hội đủ Song Lộc (Lộc Tồn gặp Hóa Lộc) hoặc bộ Lộc Mã (Thiên Mã gặp Lộc Tồn hay Hóa Lộc). Nếu đóng ở vị trí cung chi khác, hoặc có Lộc mà thiếu Mã, có Mã mà không thấy Lộc chiếu về, thì chỉ xem là gần cách, sức luân chuyển dòng tiền và độ tụ tài sẽ giảm sút rõ rệt.
Sao tạo cách
Người có cách Chúng Thủy Triều Đông
Người sở hữu cách Chúng Thủy Triều Đông thường rất nhạy bén với các cơ hội kiếm tiền, đầu óc kinh doanh thực tế và không ngại xông pha. Họ hợp với những công việc mang tính lưu thông, dịch chuyển, thương mại, đầu tư hoặc vận chuyển hàng hóa, mở rộng thị trường ra xa xứ. Điểm mạnh nổi bật là khả năng quy tụ nguồn lực, tiền vào tay họ dễ được tái đầu tư để sinh lời thay vì để nguồn vốn bị đóng băng.
Dù vậy, cách này cũng đòi hỏi cái giá không nhỏ về sự an nhàn. Vì có Thiên Mã và tính động của dòng nước, đương số thường phải bôn ba nay đây mai đó, đầu óc ít khi thanh thản do luôn toan tính xoay chuyển vốn liếng. Mặt khác, Lộc Tồn đôi khi tạo ra tính cách phòng thủ quá mức hoặc cảm giác cô độc nội tâm, còn Hóa Lộc nếu tiêu xài thiếu kiểm soát cũng dễ khiến dòng tiền thất thoát nhanh như khi nó đến.
Khi cách Chúng Thủy Triều Đông bị phá
Cách cục sẽ bị giảm giá trị hoặc phá cách nếu gặp phải Tuần Không, Triệt Không án ngữ, tựa như dòng sông bị chặn đập khiến dòng tiền tắc nghẽn, làm ăn hay đứt gánh giữa đường. Nếu hội thêm Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp hoặc Hóa Kỵ, nguy cơ hao tán tài sản, tranh chấp vốn liếng hay thua lỗ do mạo hiểm là rất dễ xảy ra. Khi ấy, cần có các cát tinh phụ tá hội họp để nâng đỡ và giảm bớt tính hung hiểm.
Cách Chúng Thủy Triều Đông phát vào vận nào?
Cách này thường phát huy mạnh mẽ khi bước vào đại vận hoặc lưu niên đi qua tam hợp có nhiều cát tinh trợ lực, kích hoạt thêm Lộc hoặc Mã, mở ra thời kỳ tài chính hanh thông, đi xa gặt hái lớn. Ngược lại, nếu vận hạn gặp phải Không Kiếp, Hóa Kỵ hay Tuần Triệt đè nặng, mặt xấu sẽ lộ ra khiến dòng vốn bị ứ đọng, dễ phát sinh hao hụt tiền của lớn.
Bao nhiêu lá số có cách Chúng Thủy Triều Đông?
| Tình trạng | Tỷ lệ lá số |
|---|---|
| Đủ điều kiện, không bị phá | 4% |
| Đủ điều kiện nhưng bị Tuần, Triệt hoặc sát tinh phá | 10,3% |
Đếm trên 2.000 lá số ngẫu nhiên, chạy đúng bộ dò cách cục của bài luận giải Lý Số Phương Đông.
Những hiểu lầm hay gặp
Cứ có Song Lộc là mặc nhiên thành cách
Không đúng. Cách này bắt buộc cung Mệnh hoặc Tài Bạch phải tọa ở bốn cung Thân, Dậu, Hợi, Tý. Nếu Song Lộc nằm ở các cung khác thì hình thành cách cục khác chứ không gọi là Chúng Thủy Triều Đông.
Cách này đảm bảo giàu có suốt đời mà không lo sa sút
Lá số chỉ cho thấy cơ chế tụ tài và tiềm năng. Nếu gặp sát tinh nặng, Tuần Triệt phá hoặc vào vận hạn xấu mà đầu tư thiếu tính toán, tiền tài vẫn có thể hao tổn nghiêm trọng.
Cứ có Thiên Mã là phải xuất ngoại định cư mới phát
Thiên Mã chủ về tính lưu động, linh hoạt của tư duy và dòng tiền. Việc làm ăn liên tỉnh, thương mại điện tử, dịch vụ vận chuyển hay mở rộng chi nhánh cũng là cách ứng hợp tốt chứ không bắt buộc phải ra nước ngoài.
Lời khuyên cho người có cách Chúng Thủy Triều Đông
- Nên chọn các công việc mang tính thương mại, dịch chuyển hoặc luân chuyển dòng vốn.
- Khi dòng tiền về nhiều, cần trích lập quỹ dự phòng an toàn thay vì mạo hiểm tất tay.
- Giữ chữ tín trong làm ăn, tránh tâm lý nôn nóng làm giàu nhanh để hạn chế rủi ro.
- Quan sát kỹ vận hạn có sát tinh để chủ động phòng thủ, giảm thiểu quy mô đầu tư.
Câu hỏi thường gặp về cách Chúng Thủy Triều Đông
Cung Mệnh không có Lộc Tồn mà chỉ có Hóa Lộc thì có tính là thành cách không?
Vẫn có thể thành cách nếu tam phương tứ chính của Mệnh hội tụ được Thiên Mã đi cùng Hóa Lộc (tạo thành Lộc Mã), hoặc Lộc Tồn từ cung chiếu hay tam hợp chiếu về cùng hội tụ với Hóa Lộc tạo nên Song Lộc.
Cung Tài Bạch đóng ở Thân gặp Lộc Mã nhưng Mệnh ở Thìn thì có được tính không?
Được tính, vì điều kiện chỉ cần Mệnh hoặc Tài Bạch đóng tại chi Kim hoặc Thủy (Thân, Dậu, Hợi, Tý) và tam phương tứ chính của Mệnh hội đủ Song Lộc hoặc Lộc Mã. Vị trí ở Tài Bạch rất tốt cho đường tiền bạc.
Người có cách Chúng Thủy Triều Đông có hợp làm công chức không?
Kiểu người này ưa sự luân chuyển, biến hóa và nhạy cảm với tiền tệ nên hợp nhất với kinh doanh, thương mại, tài chính hoặc đầu tư. Nếu làm việc văn phòng gò bó, ít di chuyển sẽ khó phát huy hết ưu thế tụ tài và xoay dòng vốn.
Gặp Tuần hay Triệt tại Mệnh có làm mất hẳn cách này không?
Không mất hẳn nhưng bị giảm độ tốt rất nhiều. Tuần Triệt như con đập chắn ngang dòng chảy, khiến tiền vào rồi lại ra, công việc hay gặp trắc trở dở dang. Đương số cần tích lũy cẩn trọng và đi chậm mà chắc hơn.
Các cách cùng nhóm Thượng cách
Tất cả 110 cách cục →- Tam Kỳ Gia Hội
- Quân Thần Khánh Hội
- Cực Hướng Ly Minh
- Phủ Tướng Triều Viên
- Thiên Phủ Triều Viên
- Tử Phủ Triều Viên
- Kim Sán Quang Huy
- Nhật Chiếu Lôi Môn
- Dương Lương Xương Lộc
- Minh Châu Xuất Hải
- Nguyệt Lãng Thiên Môn
- Nguyệt Sinh Thương Hải
- Thọ Tinh Nhập Miếu
- Anh Tinh Nhập Miếu
- Thất Sát Triều Đẩu
- Quyền Lộc Tuần Phùng
- Khoa Quyền Lộc Giáp
- Song Lộc Giáp Mệnh
- Lộc Hợp Uyên Ương
- Song Lộc Triều Viên
- Lộc Mã Bội Ấn
- Nhật Nguyệt Chiếu Bích
- Khoa Minh Lộc Ám
- Tài Ấm Giáp Ấn
- Mã Khốc Khách
- Mã Đầu Đới Ấn
- Bạch Hổ Tấu Thư
- Thanh Long Lưu Hà
- Lộc Văn Củng Mệnh
