Tử vi toàn thư · Lục sát tinh

Sao Đà La

Sao Đà La thuộc hành Kim, là một hung tinh trong bộ Lục sát tinh của Tử Vi Đẩu Số. Ngôi sao này mang đặc tính ngầm ẩn, chủ về sự trì trệ, dây dưa, vướng víu và cản trở âm ỉ. Khi đắc địa, Đà La thể hiện sự bền bỉ, nhẫn nại; lúc hãm địa lại dễ gây bế tắc, lận đận kéo dài.

  • Hành: Kim
  • Hung tinh
  • An theo: can năm sinh

Sao Đà La là gì?

Trong Tử Vi Đẩu Số, sao Đà La mang ngũ hành Kim, là hung tinh thuộc nhóm Lục sát tinh gồm Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không và Địa Kiếp. Bộ sao này đại diện cho sức ép, biến động cùng những cái giá phải trả trên đường đời. Khác với Kình Dương mang tính bộc phát trực diện, Đà La hoạt động theo dạng phục kích ngầm, gây ra sự chậm trễ, vướng mắc kéo dài và thử thách lòng kiên nhẫn của đương số.

Sao Đà La được an theo can năm sinh với quy luật: năm Giáp tại Sửu, năm Ất tại Dần, năm Bính và Mậu tại Thìn, năm Đinh và Kỷ tại Tị, năm Canh tại Mùi, năm Tân tại Thân, năm Nhâm tại Tuất, năm Quý tại Hợi. Về độ sáng, Đà La ở Sửu Đắc, Dần Hãm, Thìn Đắc, Tị Hãm, Mùi Đắc, Thân Hãm, Tuất Đắc, Hợi Hãm. Khi đắc địa, hung tính chuyển hóa thành nghị lực bền bỉ, còn khi hãm địa lại làm gia tăng tính trì trệ, dây dưa.

Cách an sao Đà La

An theo can năm sinh:

Điều kiệnĐà La đóng ở cung
Năm can GiápSửu
Năm can ẤtDần
Năm can BínhThìn
Năm can ĐinhTị
Năm can MậuThìn
Năm can KỷTị
Năm can CanhMùi
Năm can TânThân
Năm can NhâmTuất
Năm can QuýHợi

Bảng lấy từ chính bộ an sao dựng lá số trên Lý Số Phương Đông.

Đà La miếu, vượng, đắc, hãm ở đâu?

Độ sáng của Đà La theo cung địa chi — đúng bảng lá số của bạn đang dùng.

  • SửuĐắc
  • DầnHãm
  • ThìnĐắc
  • TịHãm
  • MùiĐắc
  • ThânHãm
  • TuấtĐắc
  • HợiHãm

Độ sáng chỉ là một yếu tố: còn phải xét sao đi cùng, Tứ Hóa và tam phương tứ chính. Sách cổ có chỗ chép khác nhau.

Đà La khi sáng và khi tối

Khi đắc thế, gặp cát tinh

Khi đắc địa tại các Mộ cung gồm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất hoặc hội cùng Vũ Khúc, Tham Lang, sao Đà La bộc lộ mặt sáng rất rõ rệt. Đương số sở hữu tính khí trầm tĩnh, cẩn trọng, khả năng chịu đựng gian khổ và lòng kiên trì theo đuổi mục tiêu dài hạn. Sức ép từ Đà La lúc này không còn là sự cản trở đơn thuần mà trở thành động lực rèn giũa ý chí, giúp người đó vượt qua môi trường khắc nghiệt để gặt hái thành quả vững bền về sau.

Khi hãm, gặp sát tinh

Mặt tối của sao Đà La lộ rõ khi hãm địa tại Dần, Thân, Tị, Hợi hoặc đồng cung cùng các sao Hóa Kỵ, Liêm Trinh, Thiên Hình. Trạng thái này chủ về những mâu thuẫn dai dẳng, sự phục kích, cản trở âm ỉ và tình trạng bế tắc khó tháo gỡ. Công việc hay đời sống dễ rơi vào cảnh dây dưa, tiến thoái lưỡng nan, khiến đương số phải hao tâm tổn trí, ôm mối bực dọc trong lòng mà khó tìm được lối thoát nhanh chóng.

Người có Đà La thủ Mệnh

Người có sao Đà La thủ Mệnh thường có phong thái trầm mặc, ít bộc lộ suy nghĩ ra bên ngoài và luôn giữ sự thận trọng cao độ. Theo kinh nghiệm tiền nhân, Đà La nhập Mệnh thường gắn liền với sự lận đận thời trẻ, làm việc gì cũng phải trải qua nhiều bước chuẩn bị kỹ lưỡng, chậm mà vững vàng muộn màng mới nên việc. Họ không ưa sự vội vã, sẵn sàng chịu đựng khó khăn để âm thầm tiến tới cái đích đã định sẵn.

Điểm mạnh nổi bật của mẫu người này là sự kiên gan bền chí, không dễ dàng bỏ cuộc trước áp lực và rất giỏi xử lý các công việc đòi hỏi tính bền bỉ, tỉ mỉ. Tuy nhiên, điều cần giữ là tránh thói đa nghi, định kiến hoặc giữ mãi tâm lý thù dai, tranh đua ngấm ngầm. Nếu để tính dây dưa của Đà La lấn át, họ dễ bỏ lỡ những thời cơ lớn hoặc tự trói buộc bản thân vào những mối bận tâm không đáng có.

Đà La ở 12 cung chức

  • Cung Mệnh

    Đà La tọa Mệnh chủ về sự lận đận thuở ban đầu, việc gì cũng phải chậm rãi, bền bỉ tích lũy thì muộn màng mới nên việc. Nếu hội thêm Liêm Trinh, Thất Sát cùng Hỏa Tinh, Linh Tinh thì cuộc đời nhiều phen lao lực, dễ vướng thị phi hoặc tổn hại thân thể.

  • Cung Phụ Mẫu

    Cha mẹ và con cái thường khó hòa hợp tính cách, thuở nhỏ bản thân dễ có hình thương hoặc từng phải sống xa gia đình, ở nhờ họ khác. Nếu gặp thêm Thiên Mã và sát tinh, gia đạo dễ chịu cảnh chia cách hoặc song thân gặp nhiều trắc trở, biến cố đáng lo.

  • Cung Phúc Đức

    Đắc địa tại Sửu, Thìn, Mùi, Tuất thì họ hàng ban đầu ly tán sau quần tụ, bản thân may rủi đan xen nhưng về già hưởng an nhàn; riêng vô chính diệu tại Dần, Thân có Đà La độc thủ không gặp Tuần Triệt thì hưởng phúc sống lâu. Nếu hãm địa hoặc hội Hóa Kỵ, dòng họ dễ phát sinh tranh chấp sa sút, bản thân phải bôn ba xa xứ và chịu cảnh lao tâm.

  • Cung Điền Trạch

    Quá trình tạo dựng hoặc mua bán nhà đất thường diễn ra chậm trễ, dễ vướng mắc thủ tục giấy tờ kéo dài hoặc tranh chấp ranh giới âm ỉ. Khi đắc địa hội tụ cát tinh, đương số bền bỉ tích lũy từng bước để gây dựng cơ ngơi vững vàng về hậu vận.

  • Cung Quan Lộc

    Công danh sự nghiệp thường đến muộn, đòi hỏi tính kiên trì và dễ gặp sự cạnh tranh ghen ghét ngầm nơi công sở. Bộ sao sáng gặp sát tinh sáng vẫn có thể lập võ chức trong thời loạn nhưng hoạnh phát hoạnh tán, còn khi gặp sao hãm địa thì công việc dễ gián đoạn, nên an phận làm việc chuyên môn.

  • Cung Nô Bộc

    Mối quan hệ bạn bè và cấp dưới hay phát sinh bất đồng ngầm, thuộc hạ kém lực hoặc dễ sinh lòng oán trách, phản trắc khi gặp nghịch cảnh. Nếu hội thêm nhiều hung tinh như Phục Binh, Không Kiếp, Hóa Kỵ thì nên đề phòng chuyện bị lừa gạt, làm thất thoát tài sản.

  • Cung Thiên Di

    Khi bước chân ra ngoài xã hội, đương số thường gặp những rào cản vô hình hoặc tình huống dây dưa phức tạp đòi hỏi phải khéo léo xoay xở. Cần kiên nhẫn, điềm tĩnh trước các áp lực ngoại cảnh và tránh tham gia vào những mối quan hệ mập mờ, tranh đoạt.

  • Cung Tật Ách

    Tật bệnh thường có xu hướng ủ bệnh ngầm, kéo dài dai dẳng khó dứt điểm hoặc liên quan đến xương khớp, răng và hệ vận động. Nếu hội cùng Tử Vi và Thiên Hình, bệnh thường phải can thiệp dao kéo, phẫu thuật.

  • Cung Tài Bạch

    Đắc địa tại Sửu, Thìn, Mùi, Tuất thì có thể kiếm tiền nhanh trong lúc náo loạn, đòi hỏi sự nhạy bén và lì lợm. Hãm địa thì tài chính hay thiếu thốn, phá tán hoặc dễ dính líu vào các phương thức xoay xở mờ ám, phi nghĩa mới có tiền.

  • Cung Tử Tức

    Đường con cái thường đến muộn, việc sinh nở và chăm sóc thuở đầu đòi hỏi cha mẹ phải kiên nhẫn, tốn nhiều công sức nuôi dưỡng. Mối quan hệ giữa các thế hệ dễ có khoảng cách tâm lý, cần lắng nghe và thấu hiểu để tránh sự bất hòa ngấm ngầm.

  • Cung Phu Thê

    Hôn nhân nên thành lập muộn để tránh xung khắc, bởi Đà La chủ về sự bất đồng quan điểm âm ỉ và khó sẻ chia. Nếu đắc địa gặp cát tinh thì cưới muộn gia đạo êm ấm, nhưng nếu hãm địa hội cùng Cự Môn, Thái Âm hoặc các sát tinh khác thì chủ về hình khắc hoặc sinh ly.

  • Cung Huynh Đệ

    Tình cảm anh chị em trong nhà thường thiếu sự gắn bó mặn mà, dễ nảy sinh bất hòa, nghi kỵ hoặc mỗi người một nơi. Nếu hội tụ quá nhiều sát tinh hung hiểm, số lượng anh em bị giảm bớt, có người mang tật hoặc ly tán.

Sách cổ ghi gì về Đà La ở các cung

Cung Mệnh3 ghi chép

  • Liêm Trinh gặp đủ Kình/Đà cùng Hỏa Linh hội hợp: hay bị bắt bớ giam cầm, có thể bị ám hại; hãm địa thì thêm đói khổ.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thiên Phủ bị Kình/Đà và Hỏa/Linh hội: người gian trá, hay lừa dối, nhiều lao lực.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Thất Sát gặp Kình/Đà cùng Hỏa Linh hội hợp: dễ gù lưng hoặc có tật ở lưng; nếu ra trận (việc nguy hiểm) thì dễ mất mạng.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Phụ Mẫu3 ghi chép

  • Tử Vi tại Phụ Mẫu gặp Kình, Đà, Hóa Kỵ, Thiên Hình: có hình khắc; cha mẹ dễ gặp tai nạn hay bệnh nặng; từ nhỏ sơ xa cha mẹ, ít được che chở.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Vũ Khúc Hóa Kỵ tại Phụ Mẫu lại gặp sát, Không Kiếp, Thiên Hình: ấu niên đã hình khắc; cha mẹ có thể mất, bệnh hiểm hoặc gia nghiệp điêu linh.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Thái Dương hãm tại Phụ Mẫu đã khắc cha; thêm Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thì khắc cả cha lẫn mẹ từ sớm.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Phúc Đức3 ghi chép

  • Kình/Đà sáng tại Phúc Đức: động mà có phúc, may thường đi liền với rủi, về già an nhàn; họ hàng trước ly tán sau quần tụ.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Kình/Đà hãm tại Phúc Đức: bạc phúc, giảm thọ, lao tâm, phải lập nghiệp thật xa, ít khi toại ý; trong họ có người tàn tật, chết non hoặc trộm cắp.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Hóa Kỵ gặp Kình hoặc Đà đồng cung tại Phúc Đức: bạc phúc, suốt đời lao tâm, may ít rủi nhiều; họ hàng tranh chấp, sa sút, có kẻ du đãng.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Quan Lộc3 ghi chép

  • Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng gặp sát tinh sáng ở Quan Lộc: công danh trắc trở, chức nhỏ, có khi hư danh, bị tiểu nhân ghen hại.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Sát, Phá, Liêm, Tham sáng gặp sát tinh sáng ở Quan Lộc: võ chức lớn trong thời loạn, liều mà thành, nhưng hoạnh phát hoạnh tán.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hãm gặp sát tinh hãm ở Quan Lộc: không thể hiển đạt, nên an phận tránh tai ương.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Nô Bộc3 ghi chép

  • Tử Vi gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh tại Nô Bộc: người dưới kém lực (TT2); VĐC: thuộc hạ dễ làm hỏng việc, khó kết bạn tốt, dễ gần tiểu nhân.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Vũ Tướng gặp sát tinh tại Nô Bộc: bạn bè, thuộc hạ vô nghĩa, bán đứng mình vào lúc then chốt; không nên tin kẻ nịnh.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Thiên Đồng gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh tại Nô Bộc: có người dưới phản chủ; gặp thêm Không, Kiếp thì oán chủ bỏ đi.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Thiên Di3 ghi chép

  • Kình hoặc Đà ở Thiên Di: hay mắc tai nạn, về sau mất ở xa nhà; sáng thì dễ kiếm tiền nhưng bị khinh, hãm thì hung họa, thị phi.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thái Tuế, Đà La, Hóa Kỵ ở Thiên Di: mắc thị phi, kiện cáo liên miên.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Tử Vi ở Thiên Di thêm Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp: ra ngoài không yên ổn.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Tật Ách3 ghi chép

  • Tử Vi ở Tật Ách gặp sát tinh hội chiếu lại thấy Thiên Hình: bệnh thường phải can thiệp dao kéo, phẫu thuật.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Lộc Tồn, Hóa Lộc, Bác Sĩ ở Tật Ách có sức cứu giải như Hóa Khoa; gặp nhiều sát tinh thì mất tác dụng, có khi thành tác họa.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thái Dương hãm gặp Thiên Riêu, Đà La, Hóa Kỵ ở Tật Ách: đau mắt nặng, có thể tổn hại mắt hoặc chân, khản tiếng.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Tài Bạch3 ghi chép

  • Kình, Đà sáng ở Tài Bạch: kiếm tiền trong lúc náo loạn, nhanh và dễ (TT2: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi tìm tiền giữa chỗ ồn ào).Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Kình, Đà hãm ở Tài Bạch: thiếu thốn, phá tán, phải xoay xở mờ ám, phi nghĩa mới có tiền.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Tử Vi ở Tài Bạch vốn đầy đủ kho đụn, nhưng gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp thì không vượng.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Tử Tức3 ghi chép

  • Tử Tức có Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ: con cái có hình khắc; nếu sao chính tốt thì thành con ngang ngược phá tán.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Tử Vi ở Tử Tức gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp: chỉ được một đôi, hoặc con do vợ lẽ sinh.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Thiên Tướng ở Tử Tức không gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh: có hai con thành đạt.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Phu Thê3 ghi chép

  • Thái Âm ở Phu Thê gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ: không đến hình khắc nhưng chủ sinh ly (VĐC cùng ý).Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Cự Môn ở Phu Thê gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp: chắc chắn khắc, hai lần lập gia đình hoặc sinh ly.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Tham Lang gặp sát tinh ở Phu Thê: vợ chồng làm hại nhau.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Huynh Đệ3 ghi chép

  • Thiên Tướng thường có hai, ba anh em; gặp sát tinh (Kình, Đà, Hỏa, Linh) thì không còn ai (TT2).Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Nhiều sát tinh tại Huynh Đệ: cung tốt thì giảm nửa số anh em, hay bất hòa, có người mang tật; cung xấu thì không có hoặc ly tán hết.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thiên Tướng thường có hai, ba anh em; gặp sát tinh (Kình, Đà, Hỏa, Linh) thì không còn ai (TT2).Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cách cục có Đà La

Tất cả cách cục →

Đà La với nam mệnh và nữ mệnh

Nam mệnh

Nam mệnh có sao Đà La là người nhiều mưu tính, kiên nhẫn và có khả năng chịu đựng nghịch cảnh rất tốt. Họ phù hợp với những công việc đòi hỏi sự tập trung dài hạn, đối đầu với sức ép lớn. Tuy nhiên, tính cách hay khép kín, thích cạnh tranh ngầm đôi khi khiến họ tạo ra khoảng cách với cộng sự và cấp trên.

Nữ mệnh

Nữ mệnh có sao Đà La thường mang vẻ ngoài thâm trầm, ít nói nhưng nội tâm sâu sắc và rất kiên định với lập trường của mình. Họ có đức tính nhẫn nại, chu đáo trong công việc và quán xuyến gia đình. Điểm cần khắc phục là xu hướng ôm giữ phiền muộn, suy nghĩ luẩn quẩn và hay nghi ngờ, dễ tự tạo áp lực cho bản thân.

Những hiểu lầm hay gặp về Đà La

Cứ thấy sao Đà La là cuộc đời luôn thất bại và bế tắc

Đà La là hung tinh nhưng đắc địa tại Sửu, Thìn, Mùi, Tuất lại mang đến tính kiên trì, trầm tĩnh phi thường. Nó giúp đương số rèn luyện bản lĩnh vượt khó và gặt hái thành tựu bền vững sau nhiều nỗ lực.

Đà La nhập Mệnh thì khó lòng làm nên nghiệp lớn

Kinh nghiệm chỉ ra rằng Đà La nhập Mệnh đi theo hướng chậm mà vững, muộn màng mới nên việc. Đương số chỉ cần rèn tính kiên nhẫn, đi từng bước thận trọng thì hậu vận có thể xây dựng cơ đồ vững chắc.

Đà La ở đâu cũng gây tai họa như sao Kình Dương

Kình Dương mang tính phát tác công khai, va chạm trực diện, trong khi Đà La chủ về sự ngầm ẩn, trì trệ và vướng víu kéo dài. Sự tác động của Đà La đòi hỏi giải quyết bằng sự kiên nhẫn thay vì đối đầu bộc phát.

Đọc Đà La trên lá số của bạn

  1. Xác định vị trí Đà La tọa thủ thuộc cung nào và xem độ sáng: Sửu Đắc, Dần Hãm, Thìn Đắc, Tị Hãm, Mùi Đắc, Thân Hãm, Tuất Đắc, Hợi Hãm.
  2. Kiểm tra chính tinh đồng cung và các phụ tinh hội họp, đặc biệt lưu ý nếu đi cùng Vũ Khúc, Tham Lang hay gặp phải Hóa Kỵ, Liêm Trinh, Thiên Hình.
  3. Đánh giá các cách cục liên quan như Chiết Túc Mã, Linh Xương Đà Vũ hoặc Dương Đà Giáp Kỵ để nắm rõ mức độ cản trở hay trợ lực trong thực tế.

Lời khuyên

  • Rèn luyện tính kiên nhẫn, chấp nhận lộ trình chậm mà vững để đạt thành quả.
  • Học cách buông bỏ hiềm khích cũ, tránh giữ tâm lý thù dai hay nghi kỵ ngấm ngầm.
  • Khi gặp chuyện dây dưa kéo dài, cần bình tĩnh giải quyết từng nút thắt thay vì nôn nóng.
  • Hôn nhân và lập nghiệp nên làm muộn để giảm bớt sóng gió và xung khắc.

Câu hỏi thường gặp về Đà La

Sao Đà La đắc địa tại những cung nào?

Sao Đà La đắc địa tại bốn cung Sửu, Thìn, Mùi và Tuất. Tại các vị trí này, tính hung của sao chuyển hóa thành sự nhẫn nại, kiên trì, trầm tĩnh và giúp đương số có sức chịu đựng phi thường trước nghịch cảnh.

Cách cục Linh Xương Đà Vũ mang ý nghĩa gì?

Cách cục Linh Xương Đà Vũ hình thành khi bốn sao Linh Tinh, Văn Xương, Đà La và Vũ Khúc hội tụ trong tam phương tứ chính của Mệnh. Đây là một hung cách cảnh báo đương số dễ gặp rắc rối lớn do quyết định sai lầm, cần hết sức thận trọng.

Cách cục Chiết Túc Mã ảnh hưởng thế nào đến người có Đà La?

Chiết Túc Mã là cách cục khi Thiên Mã đồng cung với Đà La tại Mệnh, tượng trưng cho hình ảnh ngựa gãy chân. Người mang cách này thường gặp nhiều cản trở trên đường mưu sinh, chí hướng muốn đi nhanh nhưng hoàn cảnh lại trói buộc, chậm trễ.

Sao Đà La ở cung Phu Thê có làm tan vỡ hôn nhân không?

Không hẳn như vậy. Đà La ở Phu Thê chủ về sự bất đồng ngầm hoặc cưới xin trễ tràng. Nếu sao đắc địa và hội nhiều cát tinh, việc kết hôn muộn sẽ giúp giảm bớt xung khắc, vợ chồng vẫn có thể giữ gìn gia đạo bền vững.

Người có Đà La thủ Mệnh hợp với kiểu công việc nào?

Họ rất hợp với các công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, tập trung cao độ, nghiên cứu dài hạn hoặc môi trường giàu tính cạnh tranh, chịu được sức ép lớn. Ngược lại, những ngành nghề cần thành quả nhanh hay giao tiếp xởi lởi lại không phải thế mạnh của họ.

Nguồn tham khảo

Các sao cùng nhóm Lục sát tinh

Trọn bộ 128 sao →