Sao Kình Dương là gì?
Kình Dương là một hung tinh mang ngũ hành Kim, đứng đầu trong bộ Lục sát tinh đại diện cho sức ép, biến động lớn và cái giá phải trả. Bản chất của ngôi sao này là sự sắc bén, quyết liệt, ưa cạnh tranh và sẵn sàng đối đầu với sóng gió. Ở vị trí thuận lợi, Kình Dương tạo nên uy lực dũng mãnh, nghị lực kiên trì và tinh thần quả cảm. Ngược lại, khi gặp thế bất lợi, tính khí hung hăng và sự liều lĩnh dễ đẩy đương số vào các tranh chấp, tổn thương thân thể hay trắc trở trên đường đời.
Về cách an sao, Kình Dương được xác định dựa vào thiên can của năm sinh. Người tuổi Giáp an sao tại Mão, tuổi Ất an tại Thìn, tuổi Bính và Mậu an tại Ngọ, tuổi Đinh và Kỷ an tại Mùi. Với tuổi Canh sao đóng ở Dậu, tuổi Tân an tại Tuất, tuổi Nhâm ở Tý và tuổi Quý an tại Sửu. Ngôi sao này Đắc tại bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; đồng thời rơi vào trạng thái Hãm khi tọa lạc ở các cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
Cách an sao Kình Dương
An theo can năm sinh:
| Điều kiện | Kình Dương đóng ở cung |
|---|---|
| Năm can Giáp | Mão |
| Năm can Ất | Thìn |
| Năm can Bính | Ngọ |
| Năm can Đinh | Mùi |
| Năm can Mậu | Ngọ |
| Năm can Kỷ | Mùi |
| Năm can Canh | Dậu |
| Năm can Tân | Tuất |
| Năm can Nhâm | Tý |
| Năm can Quý | Sửu |
Bảng lấy từ chính bộ an sao dựng lá số trên Lý Số Phương Đông.
Kình Dương miếu, vượng, đắc, hãm ở đâu?
Độ sáng của Kình Dương theo cung địa chi — đúng bảng lá số của bạn đang dùng.
- TýHãm
- SửuĐắc
- MãoHãm
- ThìnĐắc
- NgọHãm
- MùiĐắc
- DậuHãm
- TuấtĐắc
Độ sáng chỉ là một yếu tố: còn phải xét sao đi cùng, Tứ Hóa và tam phương tứ chính. Sách cổ có chỗ chép khác nhau.
Kình Dương khi sáng và khi tối
Khi đắc thế, gặp cát tinh
Khi Đắc tại các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi hoặc hội cùng Thất Sát, Tham Lang, Kình Dương phát huy mặt sáng với tính chiến đấu phi thường và sự kiên trì nhẫn nại. Năng lượng kim khí sắc bén lúc này biến thành ngọn giáo đập tan mọi chướng ngại vật, tạo nên phong thái uy dũng, dám nghĩ dám làm và ý chí quật khởi mạnh mẽ. Đặc biệt, nếu gặp cách Quyền Sát Hóa Lộc hay Đế Tinh Kình Dương, người mang sao này có thể khai phá thành công giữa chốn cạnh tranh gay gắt, biến áp lực thành bàn đạp vươn lên.
Khi hãm, gặp sát tinh
Khi Hãm tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu hoặc hội cùng Hóa Kỵ và các hung tinh khác, Kình Dương bộc lộ rõ mặt tối hung hại. Đương số dễ trở nên bướng bỉnh, hành xử nông nổi, ưa xô xát và tự chuốc lấy tai họa, thương tổn thân thể hay đối mặt với dao kéo phẫu thuật. Tại cung Ngọ, cách Mã Đầu Đới Tiễn chủ về nhiều hiểm nguy và biến động gay gắt. Sức sát phạt khi thất thế khiến con đường mưu cầu dễ bị đứt gãy, biến những toan tính tranh đoạt thành tổn thất nặng nề.
Người có Kình Dương thủ Mệnh
Người có Kình Dương thủ Mệnh thường sở hữu cá tính cương nghị, thẳng thắn, không ngại đối đầu và có tính cạnh tranh rất cao. Trong công việc, họ làm việc với sự quyết liệt, tốc độ, tinh thần dám chịu trách nhiệm và kiên trì bám đuổi mục tiêu đến cùng mà ít khi chùn bước trước nghịch cảnh. Điểm mạnh nổi bật của họ là năng lực giải quyết các việc gai góc, phá vỡ bế tắc và tiên phong mở đường ở những môi trường đòi hỏi sự dấn thân hoặc áp lực cao.
Tuy nhiên, điểm cần giữ của người mang sao này là phải biết kiềm chế tính khí nóng nảy, sự hiếu thắng và thói quen hành xử quá cứng rắn. Khi gặp nhiều hung tinh hoặc thiếu cát tinh nâng đỡ, tính cách dễ trở nên ngang ngạnh, cố chấp, dễ tạo ra hiềm khích với người xung quanh. Nếu đồng cung cùng Thái Dương hoặc Thái Âm tại Mệnh, đàn ông khắc vợ, đàn bà khắc chồng. Việc rèn luyện sự mềm mỏng, lắng nghe sẽ giúp đương số tránh được các xung đột đổ vỡ không đáng có.
Kình Dương ở 12 cung chức
Cung Mệnh
Kình Dương thủ Mệnh chủ người cương mãnh, hiếu thắng; nếu hội cùng Thất Sát, Liêm Trinh hay Hỏa Linh dễ chịu vất vả hoặc có tật ở lưng, gặp Thái Dương hay Thái Âm thì hình khắc vợ chồng.
Cung Phụ Mẫu
Chủ về con cái sớm bất đồng ý kiến hoặc không hợp tính cha mẹ. Nếu hội thêm các sát tinh khác, đương số thuở nhỏ dễ phải chịu cảnh xa cách gia đình hoặc làm con nuôi.
Cung Phúc Đức
Đắc tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì động mà có phúc, may rủi đan xen, về già an nhàn. Hãm tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu hoặc gặp Hóa Kỵ thì bạc phúc, suốt đời lao tâm, họ hàng ly tán hay tranh chấp.
Cung Điền Trạch
Ngôi sao mang sát khí Kim chủ về chốn an cư dễ phát sinh tranh chấp hoặc xáo trộn. Nếu thiếu cát tinh nâng đỡ thì việc gây dựng nơi ăn chốn ở phải trải qua nhiều va vấp, hao tổn.
Cung Quan Lộc
Gặp bộ Sát, Phá, Liêm, Tham Đắc tại Quan Lộc thì liều mà thành sự, nhưng hoạnh phát hoạnh tán. Gặp nhóm Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương Hãm cùng Kình Dương Hãm thì công danh trắc trở, khó hiển đạt.
Cung Nô Bộc
Bạn bè và người dưới quyền khó gắn bó lâu dài, dễ sinh phản trắc, oán hờn hoặc gây liên lụy. Nếu hội nhiều hung tinh còn dễ hao tổn tài sản vì người giúp việc.
Cung Thiên Di
Bước chân ra ngoài thường phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt và va chạm bất ngờ. Đương số cần thận trọng trước các xung đột để tránh thương tổn nơi đất khách.
Cung Tật Ách
Mang tính chất hình thương và dao kéo của ngũ hành Kim, đương số dễ phải trải qua phẫu thuật hoặc có tì vết trên thân thể. Bản mệnh nên giữ gìn an toàn trong sinh hoạt và lao động.
Cung Tài Bạch
Khi Đắc tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đương số dễ kiếm tiền nhanh giữa chốn náo động. Ngược lại nếu Hãm tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu thì tiền tài hao tán, túng thiếu, dễ phải xoay xở chật vật.
Cung Tử Tức
Con cái mang cá tính mạnh mẽ, bướng bỉnh và khó bảo ban, đôi bên dễ nảy sinh khoảng cách bất đồng. Quá trình sinh nở, nuôi dưỡng con cái thuở đầu cũng dễ gặp áp lực, trở ngại.
Cung Phu Thê
Vợ chồng dễ xung khắc tính cách; Đắc tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì nên kết hôn muộn để tránh hình khắc. Khi Hãm tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu hoặc hội thêm Nhật Nguyệt, Cự Môn, Tham Lang thì dễ nảy sinh chia rẽ, sinh ly.
Cung Huynh Đệ
Mối quan hệ anh em thường bất hòa và có sự ganh đua. Nếu đi cùng Thiên Lương hay nhiều sát tinh thì dễ xảy ra tranh chấp kiện tụng kéo dài hoặc chịu cảnh ly tán mỗi người một nơi.
Sách cổ ghi gì về Kình Dương ở các cung
Cung Mệnh3 ghi chép
- Liêm Trinh gặp đủ Kình/Đà cùng Hỏa Linh hội hợp: hay bị bắt bớ giam cầm, có thể bị ám hại; hãm địa thì thêm đói khổ.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
- Thiên Phủ bị Kình/Đà và Hỏa/Linh hội: người gian trá, hay lừa dối, nhiều lao lực.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Thất Sát gặp Kình/Đà cùng Hỏa Linh hội hợp: dễ gù lưng hoặc có tật ở lưng; nếu ra trận (việc nguy hiểm) thì dễ mất mạng.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
Cung Phụ Mẫu3 ghi chép
- Tử Vi tại Phụ Mẫu gặp Kình, Đà, Hóa Kỵ, Thiên Hình: có hình khắc; cha mẹ dễ gặp tai nạn hay bệnh nặng; từ nhỏ sơ xa cha mẹ, ít được che chở.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
- Vũ Khúc Hóa Kỵ tại Phụ Mẫu lại gặp sát, Không Kiếp, Thiên Hình: ấu niên đã hình khắc; cha mẹ có thể mất, bệnh hiểm hoặc gia nghiệp điêu linh.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
- Thái Dương hãm tại Phụ Mẫu đã khắc cha; thêm Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thì khắc cả cha lẫn mẹ từ sớm.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
Cung Phúc Đức3 ghi chép
- Kình/Đà sáng tại Phúc Đức: động mà có phúc, may thường đi liền với rủi, về già an nhàn; họ hàng trước ly tán sau quần tụ.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Kình/Đà hãm tại Phúc Đức: bạc phúc, giảm thọ, lao tâm, phải lập nghiệp thật xa, ít khi toại ý; trong họ có người tàn tật, chết non hoặc trộm cắp.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
- Hóa Kỵ gặp Kình hoặc Đà đồng cung tại Phúc Đức: bạc phúc, suốt đời lao tâm, may ít rủi nhiều; họ hàng tranh chấp, sa sút, có kẻ du đãng.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
Cung Quan Lộc3 ghi chép
- Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng gặp sát tinh sáng ở Quan Lộc: công danh trắc trở, chức nhỏ, có khi hư danh, bị tiểu nhân ghen hại.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
- Sát, Phá, Liêm, Tham sáng gặp sát tinh sáng ở Quan Lộc: võ chức lớn trong thời loạn, liều mà thành, nhưng hoạnh phát hoạnh tán.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
- Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hãm gặp sát tinh hãm ở Quan Lộc: không thể hiển đạt, nên an phận tránh tai ương.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
Cung Nô Bộc3 ghi chép
- Tử Vi gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh tại Nô Bộc: người dưới kém lực (TT2); VĐC: thuộc hạ dễ làm hỏng việc, khó kết bạn tốt, dễ gần tiểu nhân.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Vũ Tướng gặp sát tinh tại Nô Bộc: bạn bè, thuộc hạ vô nghĩa, bán đứng mình vào lúc then chốt; không nên tin kẻ nịnh.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
- Thiên Đồng gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh tại Nô Bộc: có người dưới phản chủ; gặp thêm Không, Kiếp thì oán chủ bỏ đi.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
Cung Thiên Di3 ghi chép
- Kình hoặc Đà ở Thiên Di: hay mắc tai nạn, về sau mất ở xa nhà; sáng thì dễ kiếm tiền nhưng bị khinh, hãm thì hung họa, thị phi.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
- Tử Vi ở Thiên Di thêm Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp: ra ngoài không yên ổn.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Liêm Trinh ở Thiên Di thêm Kình, Đà mà tam phương có hung sát: đề phòng chết ngoài đường (gần đúng).Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
Cung Tật Ách3 ghi chép
- Tử Vi Phá Quân ở Tật Ách hội Kình Dương: dễ phải phẫu thuật hoặc phá tướng.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
- Tử Vi ở Tật Ách gặp sát tinh hội chiếu lại thấy Thiên Hình: bệnh thường phải can thiệp dao kéo, phẫu thuật.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
- Lộc Tồn, Hóa Lộc, Bác Sĩ ở Tật Ách có sức cứu giải như Hóa Khoa; gặp nhiều sát tinh thì mất tác dụng, có khi thành tác họa.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
Cung Tài Bạch3 ghi chép
- Kình, Đà sáng ở Tài Bạch: kiếm tiền trong lúc náo loạn, nhanh và dễ (TT2: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi tìm tiền giữa chỗ ồn ào).Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
- Kình, Đà hãm ở Tài Bạch: thiếu thốn, phá tán, phải xoay xở mờ ám, phi nghĩa mới có tiền.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
- Tử Vi ở Tài Bạch vốn đầy đủ kho đụn, nhưng gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp thì không vượng.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
Cung Tử Tức3 ghi chép
- Tử Tức có Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ: con cái có hình khắc; nếu sao chính tốt thì thành con ngang ngược phá tán.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Tử Vi ở Tử Tức gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp: chỉ được một đôi, hoặc con do vợ lẽ sinh.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Thiên Tướng ở Tử Tức không gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh: có hai con thành đạt.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
Cung Phu Thê3 ghi chép
- Thái Âm ở Phu Thê gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ: không đến hình khắc nhưng chủ sinh ly (VĐC cùng ý).Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Cự Môn ở Phu Thê gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp: chắc chắn khắc, hai lần lập gia đình hoặc sinh ly.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Tham Lang gặp sát tinh ở Phu Thê: vợ chồng làm hại nhau.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
Cung Huynh Đệ3 ghi chép
- Thiên Tướng thường có hai, ba anh em; gặp sát tinh (Kình, Đà, Hỏa, Linh) thì không còn ai (TT2).Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Thiên Lương gặp Kình Dương tại Huynh Đệ: anh em tranh chấp, kiện tụng kéo dài nhiều năm.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
- Nhiều sát tinh tại Huynh Đệ: cung tốt thì giảm nửa số anh em, hay bất hòa, có người mang tật; cung xấu thì không có hoặc ly tán hết.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
Cách cục có Kình Dương
Tất cả cách cục →- Cơ Lương Kình Dương HộiBiến cách – đặc thùThiên Cơ, Thiên Lương đồng cung gặp Kình Dương (hoặc Đà La) đồng cung — gặp Lộc thì cát, gặp Kỵ thì hung (ghi rõ cung).
- Quyền Sát Hóa LộcBiến cách – đặc thùKình Dương, Đà La, Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đắc địa tọa Mệnh, Hóa Lộc hội trong tam phương tứ chính.
- Cự Phùng Tứ SátHung cáchCự Môn hãm thủ Mệnh, gặp đủ Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh trong tam phương tứ chính.
- Mã Đầu Đới TiễnHung cáchMệnh ở Ngọ có Kình Dương tọa thủ.
- Tam Phương Giai SátHung cáchMệnh, Tài Bạch, Quan Lộc, Thiên Di đều có sát tinh (Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp).
- Hỏa Linh Giáp SátHung cáchMệnh có sát tinh (Kình, Đà, Không, Kiếp), hai bên bị Hỏa Tinh và Linh Tinh kẹp.
- Không Kiếp Giáp SátHung cáchMệnh có sát tinh (Kình, Đà, Hỏa, Linh), hai bên bị Địa Không và Địa Kiếp kẹp.
- Mã Đầu Đới Kiếm Trấn Ngự Biên CươngBiến cách – đặc thùMệnh ở Ngọ có Kình Dương cùng Thiên Đồng – Thái Âm (tuổi Bính hoặc Mậu), hoặc cùng Tham Lang (tuổi Mậu) — hãm gặp Lộc Quyền thành kỳ cách.
- Đế Tinh Kình DươngBiến cách – đặc thùTử Vi, Thiên Phủ hoặc Thái Dương tọa Mệnh đồng cung Kình Dương — hùng tâm, nhiều tính toán; ở tứ mộ là cách đại thương gia.
- Vũ Phủ Kiếp KìnhBiến cách – đặc thùMệnh ở Tý hoặc Ngọ có Vũ Khúc – Thiên Phủ đồng cung, Địa Kiếp và Kình Dương hội trong tam phương tứ chính — quý hiển nhưng dễ gian tham.
- Lộ Thượng Mai ThiHung cáchLiêm Trinh và Thất Sát (đồng cung hoặc hội) trong tam phương tứ chính của Mệnh, gặp Kình Dương hoặc Đà La.
- Cự Phù KỵHung cáchCự Môn, Quan Phù, Hóa Kỵ sinh niên đồng cung (ghi rõ cung); Hỏa / Kình / Đà / Hình chỉ làm tăng lực.
- Hình Tù Giáp ẤnHung cáchMệnh ở Tý hoặc Ngọ có Liêm Trinh, Thiên Tướng và Kình Dương (hoặc Đà La) đồng cung.
- Cự Hỏa DươngHung cáchCự Môn, Hỏa Tinh, Kình Dương đồng cung (ghi rõ cung).
- Dương Đà Giáp KỵHung cáchCung có Hóa Kỵ sinh niên bị Kình Dương và Đà La kẹp hai bên (ghi rõ cung).
- Kình Đà giáp MệnhĐặc điểm có câu phúKình Dương và Đà La ở hai cung kẹp Mệnh.
Kình Dương với nam mệnh và nữ mệnh
Nam mệnh
Nam mệnh có Kình Dương là người mang khí phách mạnh mẽ, kiên định, thích xông pha và ưa thử thách ở những việc khó khăn. Họ rất hợp với các môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi sự quyết đoán. Tuy nhiên, tính tình nóng nảy có thể khiến họ chịu hình khắc gia đạo hoặc vướng vào tranh chấp công danh nếu không biết thu mình.
Nữ mệnh
Nữ mệnh có Kình Dương thường sở hữu tính cách độc lập, cứng cỏi, có ý chí tự lập từ sớm và không chịu khuất phục trước áp lực. Dù vậy, nét cương cường dễ làm suy giảm sự êm ấm trong đời sống hôn nhân; nếu đồng cung cùng Thái Dương hoặc Thái Âm tại Mệnh thì chủ về hình khắc người phối ngẫu.
Những hiểu lầm hay gặp về Kình Dương
Kình Dương luôn mang lại tai họa và đổ vỡ ở mọi vị trí
Quan niệm này chưa đúng vì Kình Dương Đắc tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi mang uy dũng lớn, thể hiện ý chí quật cường và năng lực dẹp tan chướng ngại. Khi kết hợp với các cách cục tốt, ngôi sao này còn giúp đương số bứt phá mạnh mẽ giữa nghịch cảnh.
Kình Dương đóng ở Phu Thê thì hôn nhân không thể hòa hợp
Dù sao này gây nhiều cọ xát, bất đồng tính cách, nhưng nếu Đắc tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và gặp cát tinh thì giải pháp kết hôn muộn có thể tránh bớt hình khắc. Đương số chỉ cần học cách nhường nhịn, thấu hiểu để duy trì hạnh phúc gia đình.
Cứ có Kình Dương tại Mệnh là người gian trá, xấu tính
Kình Dương mang bản chất cương mãnh, thẳng thắn và cạnh tranh quyết liệt chứ không chủ về lừa dối. Tính gian trá chỉ xuất hiện khi Thiên Phủ hội Kình Dương cùng Hỏa Tinh, Linh Tinh. Khi đứng độc lập hoặc đi cùng cát tinh, Kình Dương tạo nên người dám nghĩ dám làm, giàu nghị lực và kiên trì.
Đọc Kình Dương trên lá số của bạn
- Bước 1: Xác định cung chức an Kình Dương trên lá số và kiểm tra độ sáng Đắc hay Hãm theo đúng can năm sinh.
- Bước 2: Quan sát các chính tinh đồng cung hoặc hội chiếu, đặc biệt chú ý các bộ sao như Sát Phá Liêm Tham, Tử Phủ hay Cự Môn.
- Bước 3: Đánh giá sự hội họp của các sát tinh như Hỏa Tinh, Linh Tinh, Hóa Kỵ hoặc các cát tinh để luận giải toàn diện vận trình.
Lời khuyên
- Học cách kiềm chế sự nóng nảy và hạ bớt cái tôi hiếu thắng trong mọi cuộc giao tiếp.
- Hướng năng lượng cương mãnh vào công việc đòi hỏi quyết tâm thay vì tranh đoạt vô bổ.
- Khi Kình Dương hãm địa, nên thận trọng giữ gìn an toàn thân thể để phòng ngừa va chạm dao kéo.
- Gia đạo có Kình Dương thì nên nhường nhịn, kết hôn muộn sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ rạn nứt.
Câu hỏi thường gặp về Kình Dương
Cách cục Mã Đầu Đới Tiễn của Kình Dương có đặc điểm gì?
Đây là hung cách khi Kình Dương Hãm tọa thủ Mệnh tại Ngọ, chủ về cuộc đời gặp nhiều nghịch cảnh, biến động lớn và dễ gặp tai họa. Tuy nhiên, nếu ở Ngọ mà đồng cung cùng Thiên Đồng, Thái Âm (tuổi Bính, Mậu) hoặc Tham Lang (tuổi Mậu) lại gặp Lộc Quyền thì Hãm chuyển thành kỳ cách Mã Đầu Đới Kiếm Trấn Ngự Biên Cương.
Kình Dương đắc khác hãm ra sao?
Kình Dương Đắc tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi mang lại tính chiến đấu phi thường, sự kiên trì và năng lực đập tan chướng ngại vật để tạo nên uy dũng. Khi Hãm tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu, sao chủ về tính tình cứng đầu, xô xát, gây thương tổn, tai họa và phá tán hao hụt.
Người có sao Kình Dương hợp với kiểu công việc nào?
Nhờ tính chiến đấu và sự quyết liệt của ngũ hành Kim, Kình Dương hợp với công việc mang tính tiên phong, giải quyết bế tắc, kỹ thuật hoặc môi trường cạnh tranh cao. Ngôi sao này không hợp với những công việc đòi hỏi an phận, nhẫn nhịn bị động hay quan hệ ngoại giao quá mềm mỏng.
Kình Đà giáp Mệnh có ý nghĩa gì?
Khi Kình Dương và Đà La đóng ở hai cung kẹp Mệnh, người này thường có tâm lý ganh đua, hảo thắng, trong cuộc sống dễ vướng vào nhiều phen thị phi và chịu áp lực từ các phía xung quanh. Đương số cần giữ tâm thế bình tĩnh, bớt hơn thua để tránh chuốc lấy phiền toái.
Kình Dương gặp Hóa Kỵ gây ra tác hại gì?
Sự kết hợp giữa Kình Dương và Hóa Kỵ kích hoạt mặt tối hung hại rất mạnh. Đương số dễ gặp trắc trở dồn dập, tâm lý lao tâm khổ tứ, hao tài tốn của và dễ vướng vào tranh chấp hoặc tổn thương do ngoại cảnh. Khi gặp bộ sao này, cần làm việc thận trọng, tuân thủ kỷ luật.
Nguồn tham khảo
- Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
- Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
- Bảng an sao, độ sáng và Tứ Hóa: bộ an sao lá số Lý Số Phương Đông.
