Tử vi toàn thư · 14 Chính tinh

Sao Thất Sát

Thất Sát là một trong 14 Chính tinh thuộc chòm Nam Đẩu, mang ngũ hành Kim. Đây là ngôi tướng tinh biểu trưng cho lòng dũng cảm, tính quyết đoán, khả năng tiên phong và bản lĩnh độc lập. Khi đắc thế, sao Thất Sát mang lại uy quyền và thành tựu lớn; khi thất thế hoặc hội hung tinh, đương số dễ đối diện nhiều thăng trầm trong sự nghiệp.

  • Hành: Kim
  • An theo: vị trí sao Tử Vi

Sao Thất Sát là gì?

Thuộc nhóm 14 Chính tinh định khung lá số, Thất Sát là ngôi sao mang ngũ hành Kim thuộc chòm Nam Đẩu, có tính chất trung tính và biến chuyển tùy theo các phụ tinh đồng cung hay hội tụ. Trong lý thuyết Tử Vi, ngôi sao này được ví như vị đại tướng quân dũng mãnh, đại diện cho quyền uy, tính cách quả cảm, tinh thần khai phá và không ngại mạo hiểm. Trên lá số, Thất Sát luôn tạo thành tam giác liên kết chặt chẽ cùng sao Phá Quân và Tham Lang, làm nên bộ Sát Phá Tham chủ về những chuyển biến mang tính đột phá và đổi mới.

Vị trí của sao Thất Sát được an nghịch căn cứ theo vị trí tọa thủ của sao Tử Vi. Cụ thể, khi Tử Vi ở Dần thì Thất Sát an tại Thân; Tử Vi ở Dậu thì Thất Sát ở Sửu; Tử Vi ở Hợi thì Thất Sát cũng ở Hợi; Tử Vi tại Mão thì Thất Sát ở Mùi; Tử Vi ở Mùi thì Thất Sát ở Mão; Tử Vi tại Ngọ thì Thất Sát sang Thìn; Tử Vi đóng Sửu thì Thất Sát tại Dậu; Tử Vi tại Thân thì Thất Sát ở Dần; Tử Vi tại Thìn thì Thất Sát ở Ngọ; Tử Vi tại Tuất thì Thất Sát ở Tý; Tử Vi ở Tý thì Thất Sát sang Tuất; và khi Tử Vi ở Tị thì Thất Sát đồng vị tại Tị.

Cách an sao Thất Sát

An theo vị trí sao Tử Vi:

Điều kiệnThất Sát đóng ở cung
Tử Vi ở TýTuất
Tử Vi ở SửuDậu
Tử Vi ở DầnThân
Tử Vi ở MãoMùi
Tử Vi ở ThìnNgọ
Tử Vi ở TịTị
Tử Vi ở NgọThìn
Tử Vi ở MùiMão
Tử Vi ở ThânDần
Tử Vi ở DậuSửu
Tử Vi ở TuấtTý
Tử Vi ở HợiHợi

Bảng lấy từ chính bộ an sao dựng lá số trên Lý Số Phương Đông.

Thất Sát miếu, vượng, đắc, hãm ở đâu?

Độ sáng của Thất Sát theo cung địa chi — đúng bảng lá số của bạn đang dùng.

  • TýMiếu
  • SửuĐắc
  • DầnMiếu
  • MãoHãm
  • ThìnHãm
  • TịVượng
  • NgọMiếu
  • MùiĐắc
  • ThânMiếu
  • DậuHãm
  • TuấtHãm
  • HợiVượng

Độ sáng chỉ là một yếu tố: còn phải xét sao đi cùng, Tứ Hóa và tam phương tứ chính. Sách cổ có chỗ chép khác nhau.

Thất Sát ở 12 cung địa chi: đồng cung, tam hợp, xung chiếu

Chính tinh an theo hệ cố định với Tử Vi, nên ở mỗi chi Thất Sát luôn gặp đúng những sao này.

CungĐộ sángĐồng cungTam hợp chiếuXung chiếuGiáp hai bên
TýMiếuđộc tọaPhá Quân (Thìn) · Tham Lang (Thân)Vũ Khúc (Ngọ), Thiên Phủ (Ngọ)Thiên Lương (Hợi)
SửuĐắcLiêm TrinhVũ Khúc (Tị) · Phá Quân (Tị) · Tử Vi (Dậu) · Tham Lang (Dậu)Thiên Phủ (Mùi)Thiên Lương (Tý)
DầnMiếuđộc tọaPhá Quân (Ngọ) · Tham Lang (Tuất)Tử Vi (Thân), Thiên Phủ (Thân)Thiên Lương (Sửu) · Thiên Đồng (Mão)
MãoHãmVũ KhúcTử Vi (Mùi) · Phá Quân (Mùi) · Liêm Trinh (Hợi) · Tham Lang (Hợi)Thiên Phủ (Dậu)Thiên Đồng (Dần) · Thiên Lương (Dần) · Thái Dương (Thìn)
ThìnHãmđộc tọaPhá Quân (Thân) · Tham Lang (Tý)Liêm Trinh (Tuất), Thiên Phủ (Tuất)Thái Dương (Mão) · Thiên Lương (Mão) · Thiên Cơ (Tị)
TịVượngTử ViLiêm Trinh (Dậu) · Phá Quân (Dậu) · Vũ Khúc (Sửu) · Tham Lang (Sửu)Thiên Phủ (Hợi)Thiên Cơ (Thìn) · Thiên Lương (Thìn)
NgọMiếuđộc tọaPhá Quân (Tuất) · Tham Lang (Dần)Vũ Khúc (Tý), Thiên Phủ (Tý)Thiên Lương (Tị)
MùiĐắcLiêm TrinhVũ Khúc (Hợi) · Phá Quân (Hợi) · Tử Vi (Mão) · Tham Lang (Mão)Thiên Phủ (Sửu)Thiên Lương (Ngọ)
ThânMiếuđộc tọaPhá Quân (Tý) · Tham Lang (Thìn)Tử Vi (Dần), Thiên Phủ (Dần)Thiên Lương (Mùi) · Thiên Đồng (Dậu)
DậuHãmVũ KhúcTử Vi (Sửu) · Phá Quân (Sửu) · Liêm Trinh (Tị) · Tham Lang (Tị)Thiên Phủ (Mão)Thiên Đồng (Thân) · Thiên Lương (Thân) · Thái Dương (Tuất)
TuấtHãmđộc tọaPhá Quân (Dần) · Tham Lang (Ngọ)Liêm Trinh (Thìn), Thiên Phủ (Thìn)Thái Dương (Dậu) · Thiên Lương (Dậu) · Thiên Cơ (Hợi)
HợiVượngTử ViLiêm Trinh (Mão) · Phá Quân (Mão) · Vũ Khúc (Mùi) · Tham Lang (Mùi)Thiên Phủ (Tị)Thiên Cơ (Tuất) · Thiên Lương (Tuất)

Thất Sát khi sáng và khi tối

Khi đắc thế, gặp cát tinh

Khi tọa thủ tại các vị trí Miếu địa ở Tý, Ngọ, Dần, Thân, Vượng địa ở Tị, Hợi hoặc Đắc địa ở Sửu, Mùi, Thất Sát phát huy trọn vẹn đặc tính uy phong và quyết đoán. Đương số mang tư chất dám nghĩ dám làm, giàu mưu lược, không sợ gian khó và có khả năng bứt phá phi thường để lập nghiệp bằng chính thực lực. Khi hội hợp cùng các cát tinh như Tử Vi, Lộc Tồn, Khôi Việt hoặc hình thành cách Thất Sát Triều Đẩu, ngôi sao này chủ về người có tài chỉ huy vượt bậc, rất hợp với võ nghiệp, kỹ thuật hoặc kinh doanh quy mô lớn.

Khi hãm, gặp sát tinh

Ở các vị trí Hãm địa gồm Mão, Thìn, Dậu, Tuất hoặc khi chịu ảnh hưởng xấu từ các sát tinh như Kình Dương, Đà La, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thất Sát bộc lộ rõ những mặt trái. Tính cách đương số dễ trở nên nóng nảy, độc đoán, quá cương ngạnh và ưa mạo hiểm một cách thiếu tính toán. Con đường công danh thường trải qua nhiều phen gãy đổ, thăng trầm thất thường. Nếu không biết kiềm chế sự hiếu thắng và cẩn trọng trong sinh hoạt, đương số rất dễ đẩy bản thân vào thế rủi ro, vướng phải tranh chấp hoặc trắc trở trong các mối quan hệ.

Người có Thất Sát thủ Mệnh

Người có Thất Sát thủ Mệnh sở hữu phong thái cương nghị, khí phách mạnh mẽ và tính độc lập rất cao. Họ làm việc với tác phong dứt khoát, dám dấn thân vào những lĩnh vực mới mẻ và có khả năng chịu đựng áp lực công việc vượt trội. Điểm mạnh lớn nhất của họ là lòng can đảm và óc mưu lược, luôn chủ động tìm kiếm giải pháp bứt phá thay vì chờ đợi vận may. Được người khác tin phục nhờ sự thẳng thắn, họ rất phù hợp với vai trò đầu tàu, dẫn dắt tập thể vượt qua giai đoạn biến động.

Tuy nhiên, nét tính cách quá cương cường, hiếu thắng và đôi khi nói lớn tiếng dễ khiến người mang Mệnh Thất Sát gặp cảnh cô lập, thiếu sự đồng điệu với cộng đồng xung quanh. Cuộc đời của họ thường phải nếm trải nhiều phen thăng trầm trước khi tạo dựng được chỗ đứng vững vàng. Để duy trì thành công bền vững, đương số cần học cách lắng nghe, hạ bớt cái tôi và rèn luyện sự mềm dẻo trong ứng xử, tránh đối đầu trực diện khi bản thân chưa chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết.

Thất Sát ở 12 cung chức

  • Cung Mệnh

    Đương số cương nghị, can đảm, có tài lãnh đạo và giàu mưu lược khi miếu vượng; nếu lạc hãm thì tính tình dễ nóng nảy, cuộc đời chịu nhiều phen thăng trầm.

  • Cung Phụ Mẫu

    Cha mẹ thường có cá tính cương quyết, trong gia đình dễ xảy ra xung khắc hoặc bất đồng quan điểm; đương số nên sớm tự lập để giảm bớt hình khắc.

  • Cung Phúc Đức

    Đương số thường phải bôn ba xa quê mới yên ổn làm ăn và hưởng phúc dài lâu; trong dòng họ thường có người hiển đạt về võ nghiệp ở nơi xa.

  • Cung Điền Trạch

    Cơ nghiệp nhà đất thường do tự tay đương số khai phá và gầy dựng mà nên, khó trông chờ vào việc thừa hưởng tài sản sẵn có từ tiền nhân.

  • Cung Quan Lộc

    Sự nghiệp gắn liền với tinh thần vượt khó, rất hợp các công việc kỹ thuật, chỉ huy hoặc kinh doanh lớn; đường công danh thường có thăng giáng trước khi đạt đỉnh cao.

  • Cung Nô Bộc

    Bạn bè và thuộc cấp thường có cá tính mạnh, người dưới dễ nảy sinh tâm lý lấn quyền hoặc phản trắc nếu đương số thiếu sự bao dung và cát tinh nâng đỡ.

  • Cung Thiên Di

    Ra ngoài xã hội luôn ở thế xông pha, đối mặt với nhiều thử thách nhưng cũng là môi trường tôi luyện bản lĩnh; cần chú ý an toàn trong việc đi lại.

  • Cung Tật Ách

    Do mang bản chất Kim cứng cáp và tính chất biến động, đương số cần chú ý giữ gìn cột sống, đề phòng các rủi ro va chạm hoặc chấn thương xây xát ngoài ý muốn.

  • Cung Tài Bạch

    Có khả năng kiếm tiền nhanh chóng trong những hoàn cảnh biến động nhờ óc mưu lược; tuy nhiên nếu đóng tại Thìn hoặc Tuất thì tiền bạc thường túng thiếu, khó bề tích lũy.

  • Cung Tử Tức

    Con cái có cá tính mạnh mẽ, tự lập từ sớm và thích hành động theo ý riêng; cha mẹ và con cái cần nhiều sự thấu hiểu để tránh xa cách tình cảm.

  • Cung Phu Thê

    Vợ chồng đều là người tài giỏi nhưng cá tính cương cường, dễ dẫn đến mâu thuẫn nếu kết hôn sớm; việc kết duyên muộn sẽ giúp đời sống gia đình bền vững hơn.

  • Cung Huynh Đệ

    Anh chị em trong nhà thường ít người, mỗi người một cá tính độc lập và khó hòa hợp trọn vẹn; tốt nhất nên sớm tách ra làm ăn riêng để giữ hòa khí.

Sách cổ ghi gì về Thất Sát ở các cung

Cung Mệnh3 ghi chép

  • Thất Sát sáng thủ Mệnh: can đảm, dũng mãnh, nhiều mưu cơ, cương nghị, hiếu thắng, hay nói lớn, được người tin phục; giàu sang nhưng đời nhiều thăng trầm.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thất Sát hãm thủ Mệnh: hung bạo, gian quyệt, hay khoác lác, thường làm nghề sát sinh hay thợ rèn; nếu giàu có thì khó sống lâu.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thất Sát lạc vào Tuần/Triệt (không vong) thì mất uy lực, khí phách và tài cầm quyền không phát được.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Phụ Mẫu3 ghi chép

  • Tử Sát tại Phụ Mẫu: cha mẹ phú quý, có uy quyền, tính cương; nhưng trong nhà bất hòa, con không hợp tính cha mẹ, dễ ly tán.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Liêm Sát tại Phụ Mẫu: sớm khắc một trong hai thân, hoặc cha mẹ con cái không sống chung được; trong nhà bất hòa, cha mẹ hay gặp tai họa đáng lo.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Sát tại Phụ Mẫu: cha mẹ bần khổ, hay mắc tai ương hoặc đau yếu; nên sớm xa cha mẹ, làm con nuôi họ khác để tránh hình khắc.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Phúc Đức3 ghi chép

  • Tử Sát tại Phúc Đức: phải ly tổ bôn ba mới hưởng phúc sống lâu, trước khó sau dễ, cuối đời mới vừa ý; họ có người hiển đạt võ nghiệp ở xa.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Liêm Sát tại Phúc Đức: giảm thọ, hay gặp nguy hiểm, phải xa quê mới an toàn; trong họ có người chết non thê thảm, tàn tật hoặc tù tội.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Sát tại Phúc Đức: bạc phúc giảm thọ, suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai họa, xa quê cũng chẳng yên; họ hàng sa sút, có người chết non.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Quan Lộc3 ghi chép

  • Liêm Sát ở Quan Lộc: theo quân sự nhưng lên nhanh xuống chóng, họa đi liền lợi danh; kinh doanh, kỹ nghệ thì phát và yên thân.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Sát ở Quan Lộc: võ nghiệp hiển đạt, trấn giữ nơi xa, lập nhiều công nhưng thăng giáng thất thường.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thất Sát đơn thủ Dần, Thân ở Quan Lộc: văn võ kiêm toàn, càng vượt khó càng hiển đạt, uy quyền lớn.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Nô Bộc3 ghi chép

  • Tử Sát tại Nô Bộc: bị bạn bè và thuộc hạ chèn ép; dù có cát tinh vẫn bị tước tiền hoặc quyền. Gặp thêm Không, Kiếp, Hình, Hao thì bị lấy oán báo ơn.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Vũ Sát tại Nô Bộc: cấu trúc xấu nhất của Vũ Khúc — bị bạn hoặc thuộc hạ bán đứng (VĐC); TT2 cũng nói người dưới phản chủ.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Liêm Sát tại Nô Bộc: bạn bè cương bạo, thuộc hạ không hợp; Liêm hóa Kỵ thêm sát là cách 'ác nô khi chủ', bị trộm cắp (VĐC; TT2: phản chủ).Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số

Cung Thiên Di3 ghi chép

  • Tử Tướng hoặc Tử Sát ở Thiên Di: được kính nể, lui tới chỗ quyền quý, ra ngoài nhiều tài lộc, lời nói được tin (TT2: Tướng đi ngoài phát tài).Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thất Sát đơn thủ Dần, Thân ở Thiên Di: gặp quý nhân, có oai được kính nể, lời nói được tin, lui tới chỗ uy quyền.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thất Sát đơn thủ Tý, Ngọ ở Thiên Di: được nể sợ, gần quyền quý nhưng không nên ra ngoài nhiều; hay mắc tai nạn, mất ở xa nhà.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Tật Ách3 ghi chép

  • Vũ Khúc Thất Sát ở Tật Ách: tiêu hóa kém, hay mắc trĩ, nếu không thì chân tay có thương tích.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Liêm Trinh Thất Sát ở Tật Ách: mắt rất kém, đề phòng tai nạn xe cộ, đao thương; VĐC thêm nhỏ nhiều bệnh, phổi yếu.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thất Sát ở Tật Ách: thuở nhỏ nhiều tai bệnh, lớn lên hay mắc trĩ; TTL thêm mặt có vết.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Tài Bạch3 ghi chép

  • Tử Sát đồng cung ở Tài Bạch: kiếm tiền nhanh, làm giàu chóng.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Liêm Sát đồng cung ở Tài Bạch: kiếm tiền trong lúc náo loạn, tai ương thường đi liền với tiền bạc.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thiên Đồng hoặc Thất Sát đơn thủ Thìn, Tuất ở Tài Bạch: túng thiếu, suốt đời thiếu thốn.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Tử Tức3 ghi chép

  • Tử Tức có chính tinh Nam đẩu (Phủ, Tướng, Lương, Sát, Đồng, Nhật, Cơ): con trai nhiều hơn con gái.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Tử Tức có chính tinh Bắc đẩu (Nguyệt, Tham, Cự, Liêm, Vũ, Phá): con gái nhiều hơn con trai.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Tử Tức có một sao Nam đẩu một sao Bắc đẩu, cung ở dương chi: con trai nhiều hơn.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Phu Thê3 ghi chép

  • Tử Vi Thất Sát ở Phu Thê: tiên trở hậu thành mới tránh hình khắc chia ly; nên lập gia đình muộn.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Khúc Thất Sát ở Phu Thê: hình khắc rất nặng, sống chung hay sinh tai họa, xa cách hoặc một mất một còn.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thất Sát ở Phu Thê: cưới sớm thì khắc, cưới muộn mới tránh hình; thêm sát tinh thì khắc nhiều lần.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Huynh Đệ3 ghi chép

  • Liêm Sát đồng cung: may lắm mới có một người, thường mang tật, cùng khổ, anh chị em bất hòa.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Sát đồng cung: một người, mang tật hoặc bị hình thương; không sớm xa nhau thì hình khắc.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Thất Sát đơn thủ Thìn, Tuất: không có anh chị em (TT2: Thất Sát chủ cô khắc).Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cách cục có Thất Sát

Tất cả cách cục →

Thất Sát với nam mệnh và nữ mệnh

Nam mệnh

Nam mệnh Thất Sát là mẫu đàn ông quyết liệt, giàu bản lĩnh và không ngại gánh vác trách nhiệm lớn. Họ thích hợp với thương trường cạnh tranh hoặc công việc chỉ huy, quản lý. Tuy nhiên, sự nóng nảy và thói quen áp đặt có thể gây ra khoảng cách lớn trong gia đình, đòi hỏi đương số phải học cách tiết chế cái tôi để giữ gìn mái ấm.

Nữ mệnh

Nữ mệnh Thất Sát mang tư chất kiên cường, năng động, có xu hướng tự lập từ sớm và thành công nhờ thực lực. Dẫu vậy, cá tính quá mạnh mẽ và lý tưởng cao dễ khiến họ cảm thấy bất đắc chí trong đời sống tình cảm. Để có được hạnh phúc trọn vẹn, đương số nên kết hôn muộn và trau dồi thêm nét nhu mì trong hôn nhân.

Những hiểu lầm hay gặp về Thất Sát

Thất Sát là hung tinh, đi tới đâu cũng mang lại tai ương

Thất Sát thực chất là tướng tinh đại diện cho uy quyền và tinh thần tiên phong. Khi miếu vượng và hội cát tinh, ngôi sao này mang lại ý chí bứt phá và công danh rực rỡ; tính chất tiêu cực chỉ lộ rõ khi sao bị lạc hãm hoặc gặp nhiều sát tinh xâm phạm.

Người mang Mệnh Thất Sát không hợp làm kinh doanh

Thực tế Thất Sát rất hợp với các hoạt động kinh doanh quy mô lớn nhờ khả năng nhìn nhận cơ hội và quyết đoán nhanh. Khó khăn chỉ xảy ra khi họ quá nóng vội hoặc mạo hiểm vượt tầm kiểm soát; nếu có kế hoạch bài bản, họ làm kinh tế rất sắc bén.

Thất Sát đóng ở cung Phu Thê đồng nghĩa với đổ vỡ

Sao Thất Sát tại cung Phu Thê chỉ phản ánh người bạn đời có cá tính mạnh mẽ và hôn nhân dễ phát sinh va chạm thuở ban đầu. Nếu biết lựa chọn kết hôn muộn và hai bên học cách nhường nhịn, đời sống vợ chồng hoàn toàn có thể duy trì êm đẹp, gắn bó.

Đọc Thất Sát trên lá số của bạn

  1. Bước 1: Xác định cung vị tọa thủ và độ sáng của sao Thất Sát (Miếu, Vượng, Đắc hay Hãm) để hiểu rõ khuynh hướng năng lượng của sao là thuận lợi hay trắc trở.
  2. Bước 2: Xem xét các chính tinh đồng cung hoặc xung chiếu như Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Thiên Phủ để nhận biết sự kết hợp mang tính tương trợ hay gia tăng xung đột.
  3. Bước 3: Kiểm tra các phụ tinh hội tụ trong tam phương tứ chính, phân biệt rõ các cát tinh như Lộc Tồn, Khôi Việt hay các sát tinh như Kình Dương, Đà La, Địa Kiếp, Thiên Hình tác động lên cung đó.

Lời khuyên

  • Rèn luyện tính điềm đạm, tránh đưa ra quyết định khi cảm xúc đang nóng nảy.
  • Lắng nghe ý kiến xung quanh để khắc phục sự độc đoán trong công việc.
  • Nên kết hôn muộn để hôn nhân có đủ sự thấu hiểu và vững bền.
  • Giữ vững nguyên tắc an toàn, không tham gia đầu tư mạo hiểm thiếu căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về Thất Sát

Sao Thất Sát hợp với những ngành nghề nào?

Thất Sát rất hợp với các công việc đòi hỏi tinh thần thép, tính tiên phong và khả năng quyết đoán cao. Đương số dễ phát huy sở trường trong lĩnh vực quân sự, kỹ thuật chế tác, quản trị doanh nghiệp hoặc kinh doanh lớn. Họ ít khi phù hợp với những công việc mang tính lặp đi lặp lại hay thụ động.

Cách cục Thất Sát Triều Đẩu có ý nghĩa gì?

Đây là một thượng cách xuất hiện khi sao Thất Sát ở vị trí Miếu địa tại các cung Tý, Ngọ, Dần, Thân. Người đắc cách này thường sở hữu tài năng chỉ huy xuất chúng, phong thái uy nghiêm, dám dấn thân làm việc khó và có khả năng xây dựng sự nghiệp hiển hách bằng chính thực lực của mình.

Thất Sát gặp Tuần Không hoặc Triệt Không sẽ biến chuyển ra sao?

Khi Thất Sát đóng tại cung có Tuần Không hoặc Triệt Không án ngữ, uy lực và nhuệ khí của vị tướng tinh này bị kìm hãm đáng kể. Tài năng cầm quyền và mưu sự lớn khó phát tiết trọn vẹn, đương số cần kiên trì tích lũy, tránh nóng vội mới mong từng bước vượt qua trở ngại.

Người có Thất Sát tại Mệnh cần tu dưỡng điều gì?

Điều cốt lõi của người Mệnh Thất Sát là phải kiểm soát được tính hiếu thắng, sự nóng nảy và thói quen áp đặt ý chí lên người khác. Việc trau dồi đức tính khiêm nhường, biết lắng nghe và mềm mỏng trong đối nhân xử thế sẽ giúp họ bảo toàn thành quả và tránh được nhiều sóng gió không đáng có.

Tại sao Thất Sát cư cung Phu Thê nên kết hôn muộn?

Bởi vì Thất Sát mang tính cô khắc, lại chủ về người phối ngẫu có cá tính rất độc lập và cương cường, nếu kết hôn sớm hai bên dễ va chạm nảy lửa dẫn đến rạn nứt. Kết hôn muộn khi đôi bên đã có sự chín chắn về trải nghiệm sống sẽ giúp gia đạo hòa thuận, gắn kết bền lâu.

Nguồn tham khảo

Các sao cùng nhóm 14 Chính tinh

Trọn bộ 128 sao →