Tử vi toàn thư · 14 Chính tinh

Sao Vũ Khúc

Vũ Khúc là chính tinh thuộc hành Kim, ngôi sao thứ ba trong chòm Tử Vi, nắm giữ vai trò tài tinh chủ về tiền tài và sự quả quyết. Ngôi sao này mang tính cứng rắn, thực tế và giỏi quản lý của cải. Người có Vũ Khúc thường có năng lực hành động rõ ràng, tự lực tạo dựng tài chính nhưng cũng dễ mang nét cô độc.

  • Hành: Kim
  • An theo: vị trí sao Tử Vi

Sao Vũ Khúc là gì?

Trong Tử Vi Đẩu Số, Vũ Khúc là một trong mười bốn chính tinh quan trọng, mang ngũ hành Kim và giữ tính chất trung tính tùy thuộc vào các phụ tinh đi cùng. Là ngôi sao đại diện cho nguồn tiền bạc thực chất và sự dứt khoát, Vũ Khúc định hình tư duy thực tế, tính kỷ luật cùng năng lực quản trị tài chính chuẩn xác. Khi đóng tại bất kỳ cung vị nào, ngôi sao này đều mang đến sức mạnh của sự kiên định, khả năng xoay xở vật chất cùng phong thái cương nghị đặc trưng của kim loại rắn rỏi.

Về cách an sao, Vũ Khúc được xác định dựa theo vị trí tọa thủ của sao Tử Vi. Cụ thể, khi Tử Vi đóng ở Dần thì Vũ Khúc nằm tại Tuất; Tử Vi ở Dậu thì Vũ Khúc về Tị; Tử Vi ở Hợi thì Vũ Khúc tới Mùi; Tử Vi ở Mão an tại Hợi; Tử Vi ở Mùi an tại Mão; Tử Vi ở Ngọ an tại Dần; Tử Vi ở Sửu an tại Dậu; Tử Vi ở Thân an tại Thìn; Tử Vi ở Thìn an tại Tý; Tử Vi ở Tuất an tại Ngọ; Tử Vi ở Tý an tại Thân; và khi Tử Vi ở Tị thì Vũ Khúc an tại Sửu.

Cách an sao Vũ Khúc

An theo vị trí sao Tử Vi:

Điều kiệnVũ Khúc đóng ở cung
Tử Vi ở TýThân
Tử Vi ở SửuDậu
Tử Vi ở DầnTuất
Tử Vi ở MãoHợi
Tử Vi ở ThìnTý
Tử Vi ở TịSửu
Tử Vi ở NgọDần
Tử Vi ở MùiMão
Tử Vi ở ThânThìn
Tử Vi ở DậuTị
Tử Vi ở TuấtNgọ
Tử Vi ở HợiMùi

Bảng lấy từ chính bộ an sao dựng lá số trên Lý Số Phương Đông.

Vũ Khúc miếu, vượng, đắc, hãm ở đâu?

Độ sáng của Vũ Khúc theo cung địa chi — đúng bảng lá số của bạn đang dùng.

  • TýVượng
  • SửuMiếu
  • DầnVượng
  • MãoĐắc
  • ThìnMiếu
  • TịHãm
  • NgọVượng
  • MùiMiếu
  • ThânVượng
  • DậuĐắc
  • TuấtMiếu
  • HợiHãm

Độ sáng chỉ là một yếu tố: còn phải xét sao đi cùng, Tứ Hóa và tam phương tứ chính. Sách cổ có chỗ chép khác nhau.

Vũ Khúc ở 12 cung địa chi: đồng cung, tam hợp, xung chiếu

Chính tinh an theo hệ cố định với Tử Vi, nên ở mỗi chi Vũ Khúc luôn gặp đúng những sao này.

CungĐộ sángĐồng cungTam hợp chiếuXung chiếuGiáp hai bên
TýVượngThiên PhủTử Vi (Thìn) · Thiên Tướng (Thìn) · Liêm Trinh (Thân)Thất Sát (Ngọ)Thiên Đồng (Hợi) · Thái Dương (Sửu) · Thái Âm (Sửu)
SửuMiếuTham LangTử Vi (Tị) · Thất Sát (Tị) · Liêm Trinh (Dậu) · Phá Quân (Dậu)trốngThiên Đồng (Tý) · Thái Âm (Tý) · Thái Dương (Dần) · Cự Môn (Dần)
DầnVượngThiên TướngTử Vi (Ngọ) · Liêm Trinh (Tuất) · Thiên Phủ (Tuất)Phá Quân (Thân)Thiên Đồng (Sửu) · Cự Môn (Sửu) · Thái Dương (Mão) · Thiên Lương (Mão)
MãoĐắcThất SátTử Vi (Mùi) · Phá Quân (Mùi) · Liêm Trinh (Hợi) · Tham Lang (Hợi)Thiên Phủ (Dậu)Thiên Đồng (Dần) · Thiên Lương (Dần) · Thái Dương (Thìn)
ThìnMiếuđộc tọaTử Vi (Thân) · Thiên Phủ (Thân) · Liêm Trinh (Tý) · Thiên Tướng (Tý)Tham Lang (Tuất)Thiên Đồng (Mão) · Thái Dương (Tị)
TịHãmPhá QuânTử Vi (Dậu) · Tham Lang (Dậu) · Liêm Trinh (Sửu) · Thất Sát (Sửu)Thiên Tướng (Hợi)Thiên Đồng (Thìn) · Thái Dương (Ngọ)
NgọVượngThiên PhủTử Vi (Tuất) · Thiên Tướng (Tuất) · Liêm Trinh (Dần)Thất Sát (Tý)Thiên Đồng (Tị) · Thái Dương (Mùi) · Thái Âm (Mùi)
MùiMiếuTham LangTử Vi (Hợi) · Thất Sát (Hợi) · Liêm Trinh (Mão) · Phá Quân (Mão)trốngThiên Đồng (Ngọ) · Thái Âm (Ngọ) · Thái Dương (Thân) · Cự Môn (Thân)
ThânVượngThiên TướngTử Vi (Tý) · Liêm Trinh (Thìn) · Thiên Phủ (Thìn)Phá Quân (Dần)Thiên Đồng (Mùi) · Cự Môn (Mùi) · Thái Dương (Dậu) · Thiên Lương (Dậu)
DậuĐắcThất SátTử Vi (Sửu) · Phá Quân (Sửu) · Liêm Trinh (Tị) · Tham Lang (Tị)Thiên Phủ (Mão)Thiên Đồng (Thân) · Thiên Lương (Thân) · Thái Dương (Tuất)
TuấtMiếuđộc tọaTử Vi (Dần) · Thiên Phủ (Dần) · Liêm Trinh (Ngọ) · Thiên Tướng (Ngọ)Tham Lang (Thìn)Thiên Đồng (Dậu) · Thái Dương (Hợi)
HợiHãmPhá QuânTử Vi (Mão) · Tham Lang (Mão) · Liêm Trinh (Mùi) · Thất Sát (Mùi)Thiên Tướng (Tị)Thiên Đồng (Tuất) · Thái Dương (Tý)

Vũ Khúc khi sáng và khi tối

Khi đắc thế, gặp cát tinh

Khi ở vị trí miếu địa, vượng địa như Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân hoặc đắc địa tại Mão, Dậu, Vũ Khúc phát huy tối đa tư duy tài chính sắc sảo và lòng quả quyết. Người mang cách này có chí lớn, óc tổ chức, giỏi điều hành trong giới thương mại, ngân hàng hay kỹ nghệ. Khi hội cùng Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tham Lang hoặc gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, cách cục trở nên rực rỡ, giúp gia tăng sản nghiệp, dễ gầy dựng cơ đồ lớn và tích lũy tiền của vững bền.

Khi hãm, gặp sát tinh

Ở vị trí hãm địa tại Tị và Hợi, hoặc khi ngộ các hung sát tinh, tính chất cứng rắn của Vũ Khúc dễ biến thành sự bảo thủ, chi ly và tham lận. Tiền bạc thường xuyên biến động khó giữ, công việc gặp nhiều lực cản, sản nghiệp dễ hao tán khiến bản mệnh phải bôn ba kiếm sống phương xa. Đặc biệt, nếu Vũ Khúc Hóa Kỵ đồng cung hay hội chiếu cùng Đà La, Địa Kiếp, đương số dễ đối mặt nguy cơ tranh chấp tài chính gay gắt, đứt gãy dòng tiền và chịu sự cô quạnh trong các mối quan hệ.

Người có Vũ Khúc thủ Mệnh

Người có Vũ Khúc thủ Mệnh thường bộc lộ tính cách cương nghị, thẳng thắn, làm việc rõ ràng và rất trọng chữ tín. Do mang đặc tính cô đơn của sao Quả Tú, bản mệnh có xu hướng độc lập, ít khi bộc lộ cảm xúc và dễ tạo khoảng cách với người thân chung quanh. Trong công việc, họ là những người thực tế, hiếu thắng nhưng có năng lực tổ chức xuất sắc, luôn đặt mục tiêu tài chính và tính hiệu quả lên hàng đầu, không thích sự rườm rà hay những lời hứa hẹn thiếu căn cứ.

Tùy vào thế đứng của các sao đi cùng, đương số sẽ có những bước ngoặt đời sống khác biệt. Đóng tại Sửu Mùi hội cùng Tham Lang, bản mệnh thường trải qua giai đoạn đầu gian nan, ngoài ba mươi tuổi mới bắt đầu phát đạt, tích lũy càng nhiều khi về hậu vận. Ngược lại, nếu ở Tị Hợi đồng cung Phá Quân, con đường mưu sinh thường thăng trầm, phải rời xa quê hương để tự lập. Điểm cốt yếu cần rèn luyện là giảm bớt sự khắt khe, học cách bao dung để hóa giải nét cô khắc.

Vũ Khúc ở 12 cung chức

  • Cung Mệnh

    Vũ Khúc sáng sủa mang lại ý chí lớn, tài kinh doanh và sự giàu sang; nếu hãm địa hoặc hội Phá Quân thì vất vả, phiêu bạt phương xa và dễ cô khắc người thân.

  • Cung Phụ Mẫu

    Bản chất Vũ Khúc tại đây dễ gây hình khắc một trong hai thân, nên ở xa hoặc làm con nuôi người khác; gặp Thất Sát hay Phá Quân thì gia đình bất hòa, cha mẹ vất vả.

  • Cung Phúc Đức

    Đồng cung Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tham Lang hoặc đơn thủ Thìn Tuất thì dòng họ khá giả, bản thân hưởng phúc lâu dài; nếu gặp Thất Sát hay Phá Quân thì bạc phúc, phải lập nghiệp tha hương.

  • Cung Điền Trạch

    Là tài tinh chủ việc quản lý tài sản, Vũ Khúc giúp tạo dựng cơ sở nhà đất thực tế, nhưng cần tránh sát tinh để dòng vốn không bị đóng băng hay tranh chấp.

  • Cung Quan Lộc

    Hợp với các lĩnh vực kinh doanh buôn bán, tài chính kinh tế hoặc võ nghiệp; Vũ Tham thì sau ba mươi tuổi mới phát, còn Vũ Phủ hay Vũ Sát đều mang lại danh chức hiển đạt.

  • Cung Nô Bộc

    Thường ít bạn bè và thuộc hạ thật lòng; tốt nhất khi gặp Thiên Phủ được người dưới đắc lực, nhưng rất kỵ gặp Thất Sát hay sát tinh vì dễ bị phản bội, bán đứng lúc then chốt.

  • Cung Thiên Di

    Ra ngoài thể hiện sự quả quyết, chủ động tìm kiếm cơ hội làm ăn buôn bán, song tính cách cứng nhắc đôi khi làm giảm bớt các mối quan hệ giao thiệp xã hội.

  • Cung Tật Ách

    Thuở nhỏ bản mệnh dễ gặp nhiều tai ương va chạm, để lại thương tích ở tay chân, đầu mặt hoặc mắc các chứng bệnh ngoài da.

  • Cung Tài Bạch

    Tọa vị cung Tài là đắc cách, đơn thủ Thìn Tuất hay hội Thiên Phủ, Thiên Tướng thì của cải dồi dào, giữ tiền rất bền; gặp Phá Quân hay Thất Sát thì buổi đầu khó khăn, tiền vào ra thất thường.

  • Cung Tử Tức

    Mang đặc tính cô khắc và quả tú, Vũ Khúc tại đây thường chủ về việc hiếm muộn con cái hoặc mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái có khoảng cách, khó hòa hợp.

  • Cung Phu Thê

    Vợ chồng dễ nảy sinh bất hòa vì sự lạnh nhạt, khô khan; kết hợp với Thiên Tướng thì bạn đời tháo vát khá giả, nhưng đi cùng Phá Quân hay Thất Sát thì hôn nhân dễ trắc trở, hình khắc nặng nề.

  • Cung Huynh Đệ

    Anh chị em trong nhà thường khá giả nhưng tính tình không hợp nhau; nếu đồng cung cùng Phá Quân hoặc Thất Sát thì dễ đơn chiếc, gia đình hay xô xát và phải sớm sống xa nhau.

Sách cổ ghi gì về Vũ Khúc ở các cung

Cung Mệnh3 ghi chép

  • Vũ Khúc thủ Mệnh mang tính Quả Tú: hay cách biệt người thân; không khắc cha mẹ anh em thì khắc vợ/chồng, khắc con hoặc hiếm con.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Khúc sáng thủ Mệnh: chí lớn, giỏi tổ chức, có óc kinh doanh; quả quyết, cương nghị, hiếu thắng nhưng thẳng thắn; được giàu sang, sống lâu.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Khúc hãm thủ Mệnh: tham lận, kém lương thiện; công danh trắc trở, tiền khó kiếm, phá hết của cha ông, phải đi xa làm thợ, kém thọ.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Phụ Mẫu3 ghi chép

  • Vũ Khúc tại Phụ Mẫu, ở vị trí nào cũng sớm khắc một trong hai thân; sáng sủa có cát tinh thì nên làm con nuôi hoặc ở xa để tránh hình khắc.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Vũ Sát tại Phụ Mẫu: cha mẹ bần khổ, hay mắc tai ương hoặc đau yếu; nên sớm xa cha mẹ, làm con nuôi họ khác để tránh hình khắc.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Phá tại Phụ Mẫu: cha mẹ bất hòa, cha mẹ và con không hợp tính, gia đình thường ly tán; nên làm con nuôi họ khác.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Phúc Đức3 ghi chép

  • Vũ Khúc đồng cung Phủ hoặc Tướng tại Phúc Đức: hưởng phúc sống lâu (Vũ Phủ trẻ vất vả, trung vãn niên an lạc; Vũ Tướng về già yên ổn); họ hàng khá giả.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Vũ Phá tại Phúc Đức: đông chạy tây đi, không yên; phải lập nghiệp xa, sớm rời nhà mới hưởng phúc; họ có người giỏi kỹ thuật, buôn bán.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Vũ Sát tại Phúc Đức: bạc phúc giảm thọ, suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai họa, xa quê cũng chẳng yên; họ hàng sa sút, có người chết non.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Quan Lộc3 ghi chép

  • Vũ Khúc hoặc Tham Lang đơn thủ Thìn, Tuất ở Quan Lộc: võ nghiệp hiển đạt; buôn bán kinh doanh cũng toại, nhiều tài lộc.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Phủ ở Quan Lộc: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, chức vụ về tài chính, kinh tế.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Sát ở Quan Lộc: võ nghiệp hiển đạt, trấn giữ nơi xa, lập nhiều công nhưng thăng giáng thất thường.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Nô Bộc3 ghi chép

  • Vũ Phủ tại Nô Bộc: bạn bè, thuộc hạ đông và đắc lực, là cấu trúc tốt nhất của Vũ Khúc ở cung này; gặp sát chỉ bị tiểu nhân oán.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Vũ Sát tại Nô Bộc: cấu trúc xấu nhất của Vũ Khúc — bị bạn hoặc thuộc hạ bán đứng (VĐC); TT2 cũng nói người dưới phản chủ.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Vũ Tham tại Nô Bộc: hay kết bạn rượu chè; gặp Không, Kiếp, Hao thì bạn cờ bạc; thêm sát, Kỵ thì bị bạn dụ dỗ mà phá gia. TT2: người dưới kém lực.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số

Cung Thiên Di3 ghi chép

  • Vũ Khúc đơn thủ Thìn, Tuất ở Thiên Di: buôn bán phát tài, đi xa lợi hơn ở nhà.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Phủ, Vũ Tướng hoặc Liêm Phủ ở Thiên Di: ra ngoài lợi hơn ở nhà, gặp quý nhân, được kính nể, tài lộc hưng vượng.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Tham ở Thiên Di: buôn bán phát tài, trước khó sau dễ, cạnh tranh ráo riết (TT2: làm đại thương gia).Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Tật Ách3 ghi chép

  • Vũ Khúc ở Tật Ách: thuở nhỏ nhiều tai ách, tay chân, đầu mặt có thương; TTL thêm bệnh ngoài da.Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2
  • Vũ Khúc (âm Kim) ở Tật Ách gặp Hỏa, Linh: Kim bị Hỏa khắc, đề phòng bệnh phổi, ho, thổ huyết.Vương Đình Chi — Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số
  • Vũ Khúc Thiên Tướng ở Tật Ách: có ám tật (TTL cùng ý).Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2

Cung Tài Bạch3 ghi chép

  • Vũ Khúc đơn thủ Thìn, Tuất hoặc Thiên Lương đơn thủ Tý, Ngọ ở Tài Bạch: giàu có lớn, không phải lo sinh kế.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Phủ đồng cung ở Tài Bạch: rất giàu, giữ của bền, hợp việc tài chính, kho quỹ.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Tham đồng cung ở Tài Bạch: ngoài 30 tuổi mới giàu (TT2 cũng nói sau 30 năm mới phát tài).Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Tử Tức3 ghi chép

  • Tử Tức có chính tinh Nam đẩu (Phủ, Tướng, Lương, Sát, Đồng, Nhật, Cơ): con trai nhiều hơn con gái.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Tử Tức có chính tinh Bắc đẩu (Nguyệt, Tham, Cự, Liêm, Vũ, Phá): con gái nhiều hơn con trai.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Tử Tức có một sao Nam đẩu một sao Bắc đẩu, cung ở dương chi: con trai nhiều hơn.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Phu Thê3 ghi chép

  • Vũ Khúc Thiên Tướng ở Phu Thê: nam được vợ đảm, giỏi, giàu; nữ được chồng hiền, sang. Trẻ hòa thuận, về sau hay xích mích.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Khúc Phá Quân ở Phu Thê: vợ chồng thao lược nhưng gặp sớm tất hình khắc, ít nhất hai lần lập gia đình.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Khúc Thất Sát ở Phu Thê: hình khắc rất nặng, sống chung hay sinh tai họa, xa cách hoặc một mất một còn.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Cung Huynh Đệ3 ghi chép

  • Vũ Khúc đơn thủ Thìn, Tuất: hai người khá giả nhưng không hợp tính (TT2: miếu vượng hai người, không hợp).Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Phá đồng cung: một người, trong nhà hay xô xát, anh chị em phải xa cách.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên
  • Vũ Sát đồng cung: một người, mang tật hoặc bị hình thương; không sớm xa nhau thì hình khắc.Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên

Vũ Khúc hóa gì theo can năm sinh?

Can năm sinhBiến hóa
GiápVũ Khúc hóa Khoa
KỷVũ Khúc hóa Lộc
CanhVũ Khúc hóa Quyền
NhâmVũ Khúc hóa Kỵ

Những năm Vũ Khúc lưu hóa

Năm có can trùng các can trên thì Vũ Khúc lại hóa theo can năm (lưu Tứ Hóa), kích hoạt cung có Vũ Khúc trên lá số.

NămCanLưu hóa
2024GiápHóa Khoa
2029KỷHóa Lộc
2030CanhHóa Quyền
2032NhâmHóa Kỵ
2034GiápHóa Khoa

Cách cục có Vũ Khúc

Tất cả cách cục →

Vũ Khúc với nam mệnh và nữ mệnh

Nam mệnh

Nam mệnh có Vũ Khúc thường là mẫu người quyết đoán, có bản lĩnh thương trường và ý chí gầy dựng sự nghiệp mạnh mẽ. Họ giỏi xoay xở dòng tiền, làm việc độc lập và kiên định với mục tiêu. Tuy nhiên, tính cách khô khan và quá nặng về thực tế khiến họ dễ gặp trục trặc trong đời sống tình cảm gia đình.

Nữ mệnh

Nữ mệnh có Vũ Khúc tính cách mạnh mẽ, tháo vát, có tài quán xuyến kinh tế và không thích phụ thuộc vào người khác. Do mang bản tính cô độc và cương nghị của tài tinh hành Kim, họ thường lấn át bạn đời hoặc gặp nhiều trắc trở, muộn màng trong chuyện tình duyên, cần mềm mỏng hơn để giữ gìn hòa khí.

Những hiểu lầm hay gặp về Vũ Khúc

Vũ Khúc đóng tại Mệnh thì lúc nào cũng giàu có từ sớm

Vũ Khúc tuy là tài tinh nhưng mức độ phát đạt tùy thuộc vào thế đứng và sự hội tụ tinh đẩu. Điển hình như cách Tham Vũ đồng hành tại Sửu Mùi thường trước nghèo sau giàu, phải ngoài ba mươi tuổi mới thành công; hoặc nếu hãm địa gặp sát tinh thì tài chính rất trầy trật.

Cứ gặp Vũ Khúc ở Phu Thê là gia đình tan vỡ

Vũ Khúc mang tính cô độc nhưng không đồng nghĩa với việc hôn nhân sẽ đổ vỡ. Nếu đồng cung cùng Thiên Tướng, người phối ngẫu vẫn đảm đang, hiền sang và tài giỏi. Sự trắc trở chỉ trở nên nặng nề khi ngôi sao này đi cùng Phá Quân, Thất Sát hoặc Hóa Kỵ và sát tinh.

Vũ Khúc ở Nô Bộc thì vĩnh viễn không có người giúp việc

Dù Vũ Khúc ở Nô Bộc thường chủ về việc ít bạn hữu, nhưng nếu đồng cung với Thiên Phủ thì lại là cách cục tốt nhất, có thuộc hạ đông đảo và đắc lực. Ngược lại, chỉ khi gặp Thất Sát, Phá Quân hay sát tinh thì mới dễ bị tiểu nhân phản bội, trục lợi.

Đọc Vũ Khúc trên lá số của bạn

  1. Xác định độ sáng miếu, vượng, đắc hay hãm của Vũ Khúc tại cung vị tọa thủ để đánh giá tính chất quả quyết và khả năng quản lý tài chính là tích cực hay cứng nhắc.
  2. Quan sát các chính tinh đồng cung như Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tham Lang, Thất Sát hay Phá Quân để nhận diện cách cục cụ thể và thời điểm phát tác vận trình.
  3. Xem xét sự tác động của Tứ Hóa như Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hoặc Hóa Kỵ cùng các sát bại tinh nhằm dự đoán dòng tiền hanh thông hay nguy cơ tranh chấp tài sản.

Lời khuyên

  • Nên chủ động rèn luyện tính kiên nhẫn, tránh khắt khe quá mức trong ứng xử với người thân.
  • Cần quản lý dòng tiền chặt chẽ, không nên vội vã đầu tư lớn khi chưa đủ ba mươi tuổi.
  • Khi hợp tác làm ăn, phải có hợp đồng rõ ràng để phòng tránh tranh chấp và bạn bè trục lợi.
  • Học cách lắng nghe và chia sẻ cảm xúc để giảm bớt sự cô độc trong đời sống hôn nhân.

Câu hỏi thường gặp về Vũ Khúc

Sao Vũ Khúc hợp với những ngành nghề nào nhất?

Vũ Khúc đại diện cho tài tinh và sự quyết đoán nên rất thích hợp với các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, quản lý kho quỹ, kinh doanh buôn bán hoặc các ngành kỹ nghệ. Khi đi cùng Thất Sát hoặc Tham Lang, bản mệnh cũng rất phù hợp để phát triển hiển đạt trong lĩnh vực võ nghiệp.

Vũ Khúc Hóa Kỵ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực gì?

Khi Vũ Khúc Hóa Kỵ, đặc biệt nếu hội thêm Đà La hay Địa Kiếp, bản mệnh rất dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, hao tán tiền bạc và gặp tranh chấp tài sản khốc liệt. Đồng thời, tâm lý trở nên khắt khe, cô độc, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và các mối quan hệ tình cảm.

Cách cục Tham Vũ Đồng Hành có ý nghĩa như thế nào?

Tham Vũ Đồng Hành là cách Vũ Khúc và Tham Lang đồng cung tại Sửu, Mùi hoặc xung chiếu tại Thìn, Tuất. Cách này chủ về tiền bần hậu phú, đương số thời trẻ thường gian truân, vất vả mưu sinh nhưng ngoài ba mươi tuổi sẽ bộc phát tài lộc, càng về hậu vận càng tích lũy được nhiều của cải.

Tại sao sao Vũ Khúc lại bị xem là mang tính cô quả?

Bản chất Vũ Khúc mang hành Kim chủ về sự lạnh lùng, dứt khoát và lý trí thực dụng, lại có đặc tính của sao Quả Tú. Khi quá chú tâm vào công việc và tiền bạc, bản mệnh dễ trở nên khép kín, khô khan, ít bộc lộ cảm xúc khiến các mối quan hệ gia đình và tình duyên dễ bị xa cách.

Vũ Khúc gặp Thiên Phủ ở Tý hoặc Ngọ có tốt không?

Vũ Khúc gặp Thiên Phủ ở Tý hoặc Ngọ là cách cục rất đẹp, được ví như kho tàng có tiền tài sung túc. Đương số thường có công danh hiển đạt, văn võ kiêm toàn, giữ của bền bỉ và giỏi về tài chính. Tuy nhiên, nếu gặp Kình Dương, Địa Kiếp thì cần đề phòng tâm lý tham lam quá độ.

Nguồn tham khảo

Các sao cùng nhóm 14 Chính tinh

Trọn bộ 128 sao →