Công cụ miễn phí

Xem sao hạn năm 2026 Bính Ngọ

Nhập ngày sinh và giới tính để biết năm 2026 bạn gặp sao nào trong Cửu Diệu, hạn gì trong tám niên hạn, sao sinh hay khắc bản mệnh. Kèm cách cúng dâng sao tại nhà: ngày giờ, hướng, đồ hình thắp đèn, bài vị in sẵn, thần chú và văn khấn.

Năm 2026 Bính Ngọ: nam Tân Mùi gặp sao Mộc Đức, hạn Huỳnh Tuyền

Tuổi mụ
36 tuổi
Bản mệnh
Lộ Bàng Thổ
Sao chiếu mệnh
Mộc Đức
Niên hạn
Huỳnh Tuyền

Sao Mộc Đức

Sao tốtHành Mộc

Tìm hiểu sao Mộc Đức

Cát tinh chủ về an vui, hoà hợp và học hành; việc lớn nên làm chắc chắn.

Mộc Đức (sao Mộc) là sao tốt, đem lại sự bình an, hoà khí trong nhà và thuận lợi cho học hành, thi cử, cưới hỏi.

Năm Mộc Đức ít biến động xấu; người kinh doanh hay khởi nghiệp vẫn nên đi từng bước chắc chắn thay vì mạo hiểm.

Nam: Nam giới gặp Mộc Đức nhiều may mắn, nên để ý mắt và sức khoẻ khi làm việc căng thẳng.

Sao khắc mệnh — sao hành Mộc, mệnh Lộ Bàng Thổ hành Thổ

Mộc khắc Thổ: sao đè bản mệnh — điều xấu của sao nặng hơn, nên thận trọng nhiều hơn.

Tháng thuận: tháng Mười, tháng Chạp âm lịch

Màu nên dùng: đen, xanh dương; xanh lá. Mộc Đức là sao tốt hành Mộc — dùng màu hành Thủy (sinh sao) và hành Mộc để trợ lực.

Hạn Huỳnh Tuyền

Chú ý sức khỏe, đi lại và hoạt động gần sông nước; ưu tiên kiểm tra sớm khi có dấu hiệu bất thường.

Niên hạn tính theo tổng các chữ số của tuổi mụ (36 → 3 + 6), nam đi xuôi, nữ đi ngược vòng tám hạn.

Cúng dâng sao Mộc Đức

Lễ dâng sao đầu năm thường làm từ mùng 8 đến rằm tháng Giêng; ai muốn giữ lệ hằng tháng thì cúng vào ngày sao giáng dưới đây, ngoài trời hoặc trước sân, quay mặt về hướng của sao.

Ngày cúng
25 âm lịch hằng tháng
Giờ cúng
19 – 21 giờ
Hướng
Đông
Số đèn / nến
20 ngọn
Bài vị
Giấy xanh lá
Danh hiệu
Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân 東方甲乙木德星君

Ngày 25 âm lịch hằng tháng — năm âm lịch 2026

  1. tháng GiêngT6 13/03/2026
  2. tháng HaiCN 12/04/2026
  3. tháng BaT2 11/05/2026
  4. tháng TưT4 10/06/2026
  5. tháng NămT5 09/07/2026
  6. tháng SáuT6 07/08/2026
  7. tháng BảyCN 06/09/2026
  8. tháng TámT2 05/10/2026
  9. tháng ChínT3 03/11/2026
  10. tháng MườiT5 03/12/2026
  11. tháng Mười mộtT7 02/01/2027
  12. tháng ChạpT2 01/02/2027

Tháng cần giữ mìnhTháng thuận

Đồ hình thắp đèn

20 ngọn · quay về hướng Đông

Bài vị

Bài vị sao Mộc Đức — Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân

Cột phải: giữ chữ 乾 (Càn) nếu người cúng là nam, 坤 (Khôn) nếu là nữ, rồi điền năm – tháng – ngày sinh. Cột trái: điền năm, tháng làm lễ.

Lễ vật cơ bản

  • Hương, hoa tươi, trái cây (ngũ quả)
  • Trầu cau, trà, rượu, nước sạch
  • Bài vị viết danh hiệu tinh quân theo màu giấy của sao
  • Nến hoặc đèn dầu đủ số ngọn, xếp theo đồ hình
  • Tiền vàng (tuỳ gia đình)

Dị bản: Có nơi dùng giấy vàng. Trang theo cách ghi của đa số nguồn; gia đình theo lệ riêng thì cứ giữ lệ nhà.

Thần chú sao Mộc Đức

Bài kệ tám câu trích kinh Nguyên Thuỷ Thiên Tôn thuyết Thập nhất diệu đại tiêu tai thần chú kinh (Đạo Tạng), đọc sau văn khấn; kèm câu chú tiếng Phạn theo Mật tông, niệm tuỳ tâm.

Mộc Tinh Chân Quân thần chú木星真君神咒
  1. 歲星乘木德Tuế tinh thừa mộc đức
  2. 展轉耀東鄉Triển chuyển diệu đông hương
  3. 凌天姿潤澤Lăng thiên tư nhuận trạch
  4. 正色滉明皇Chính sắc hoảng minh hoàng
  5. 尋花歌浩漾Tầm hoa ca hạo dạng
  6. 擲水詠芝房Trịch thủy vịnh chi phòng
  7. 經時頻禱祝Kinh thời tần đảo chúc
  8. 獲福自然長Hoạch phúc tự nhiên trường
Chú PhạnOm Brihaspati Soha

Sao hạn 9 năm tới

NămTuổi mụSaoHạn
2026 Bính Ngọ36Mộc ĐứcHuỳnh Tuyền
2027 Đinh Mùi37La HầuTam Kheo
2028 Mậu Thân38Thổ TúNgũ Mộ
2029 Kỷ Dậu39Thủy DiệuThiên Tinh
2030 Canh Tuất40Thái BạchThiên Tinh
2031 Tân Hợi41Thái DươngToán Tận
2032 Nhâm Tý42Vân HớnThiên La
2033 Quý Sửu43Kế ĐôĐịa Võng
2034 Giáp Dần44Thái ÂmDiêm Vương

Sao hạn là tục lệ dân gian theo tuổi mụ, dùng để nhắc mình sống cẩn trọng và hướng thiện. Kết quả mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên y tế, pháp lý hay tài chính; lễ cúng nên làm vừa phải, tuỳ tâm, không tốn kém.

Bảng sao hạn năm 2026 Bính Ngọ

Năm sinh ghi theo năm âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước. Bấm tên sao để xem ý nghĩa và cách cúng.

Mở bảng đủ 100 tuổi (1 – 100 tuổi mụ)
Năm sinhTuổi mụNam: saoNam: hạnNữ: saoNữ: hạn
2026 Bính Ngọ1La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận
2025 Ất Tị2Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2024 Giáp Thìn3Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2023 Quý Mão4Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2022 Nhâm Dần5Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2021 Tân Sửu6Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2020 Canh Tý7Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2019 Kỷ Hợi8Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2018 Mậu Tuất9Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
2017 Đinh Dậu10La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận
2016 Bính Thân11Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2015 Ất Mùi12Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2014 Giáp Ngọ13Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2013 Quý Tị14Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2012 Nhâm Thìn15Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2011 Tân Mão16Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2010 Canh Dần17Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2009 Kỷ Sửu18Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
2008 Mậu Tý19La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
2007 Đinh Hợi20Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2006 Bính Tuất21Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2005 Ất Dậu22Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2004 Giáp Thân23Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2003 Quý Mùi24Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2002 Nhâm Ngọ25Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2001 Tân Tị26Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2000 Canh Thìn27Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1999 Kỷ Mão28La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1998 Mậu Dần29Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1997 Đinh Sửu30Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
1996 Bính Tý31Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
1995 Ất Hợi32Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1994 Giáp Tuất33Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1993 Quý Dậu34Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1992 Nhâm Thân35Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1991 Tân Mùi36Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1990 Canh Ngọ37La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1989 Kỷ Tị38Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1988 Mậu Thìn39Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1987 Đinh Mão40Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
1986 Bính Dần41Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1985 Ất Sửu42Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1984 Giáp Tý43Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1983 Quý Hợi44Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1982 Nhâm Tuất45Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1981 Tân Dậu46La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1980 Canh Thân47Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1979 Kỷ Mùi48Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1978 Mậu Ngọ49Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1977 Đinh Tị50Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1976 Bính Thìn51Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1975 Ất Mão52Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1974 Giáp Dần53Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1973 Quý Sửu54Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1972 Nhâm Tý55La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1971 Tân Hợi56Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1970 Canh Tuất57Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1969 Kỷ Dậu58Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1968 Mậu Thân59Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1967 Đinh Mùi60Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1966 Bính Ngọ61Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1965 Ất Tị62Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1964 Giáp Thìn63Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1963 Quý Mão64La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1962 Nhâm Dần65Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1961 Tân Sửu66Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1960 Canh Tý67Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1959 Kỷ Hợi68Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1958 Mậu Tuất69Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1957 Đinh Dậu70Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1956 Bính Thân71Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1955 Ất Mùi72Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1954 Giáp Ngọ73La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1953 Quý Tị74Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1952 Nhâm Thìn75Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1951 Tân Mão76Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1950 Canh Dần77Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1949 Kỷ Sửu78Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1948 Mậu Tý79Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1947 Đinh Hợi80Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1946 Bính Tuất81Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1945 Ất Dậu82La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1944 Giáp Thân83Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1943 Quý Mùi84Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1942 Nhâm Ngọ85Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1941 Tân Tị86Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1940 Canh Thìn87Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1939 Kỷ Mão88Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1938 Mậu Dần89Thái ÂmHuỳnh TuyềnThái BạchToán Tận
1937 Đinh Sửu90Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1936 Bính Tý91La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1935 Ất Hợi92Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1934 Giáp Tuất93Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1933 Quý Dậu94Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1932 Nhâm Thân95Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1931 Tân Mùi96Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1930 Canh Ngọ97Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1929 Kỷ Tị98Thái ÂmHuỳnh TuyềnThái BạchToán Tận
1928 Mậu Thìn99Mộc ĐứcTam KheoThủy DiệuThiên Tinh
1927 Đinh Mão100La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận

Cách xem

  • Chọn năm cần xem (mặc định là năm tới khi đã qua nửa năm).
  • Chọn giới tính — nam và nữ đi hai vòng sao khác nhau.
  • Nhập ngày sinh; chỉ nhớ năm sinh thì chỉnh riêng ô Năm.

Cúng dâng sao

Mỗi sao có ngày giáng, giờ cúng, hướng, số đèn và màu bài vị riêng. Trang vẽ sẵn đồ hình thắp đèn, bài vị để tải hoặc in, cùng thần chú và văn khấn dâng sao giải hạn. Xem thêm các bài văn khấn khác.

Quy ước tính toán

Tuổi mụ theo năm âm lịch Việt Nam (UTC+7), năm đổi vào mùng 1 Tết; sinh sau 23 giờ tính sang ngày hôm sau. Vòng sao và vòng hạn đã đối chiếu với bảng sao hạn của các chùa.

Sao hạn là tục lệ dân gian theo tuổi mụ, dùng để nhắc mình sống cẩn trọng và hướng thiện. Kết quả mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên y tế, pháp lý hay tài chính; lễ cúng nên làm vừa phải, tuỳ tâm, không tốn kém.

Chín sao chiếu mệnh (Cửu Diệu)

Câu hỏi thường gặp

Sao hạn là gì?

Theo lệ dân gian, mỗi năm một người có một trong chín sao (Cửu Diệu) chiếu mệnh và một trong tám niên hạn, tính theo tuổi mụ và giới tính. Sao tốt đem lại thuận lợi, sao xấu nhắc mình cẩn trọng hơn trong năm.

Cách tính sao hạn năm 2026 Bính Ngọ?

Lấy tuổi mụ (năm âm lịch xem trừ năm âm lịch sinh, cộng 1). Sao đi theo vòng 9: nam bắt đầu La Hầu, nữ bắt đầu Kế Đô. Hạn lấy tổng các chữ số của tuổi mụ, nam đi xuôi, nữ đi ngược vòng tám hạn.

Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch tính tuổi thế nào?

Sao hạn tính theo năm âm lịch, đổi vào mùng 1 Tết. Người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước, nên tuổi mụ nhiều hơn một so với cách tính theo năm dương. Nhập đủ ngày sinh để trang tự quy đổi.

Năm gặp sao xấu có cần cúng giải hạn không?

Cúng dâng sao là tục lệ để cầu an, làm vừa phải và tuỳ tâm. Quan trọng hơn là sống cẩn trọng, giữ sức khoẻ, làm việc thiện. Trang có sẵn ngày giờ, hướng, số đèn, bài vị và văn khấn cho người muốn làm lễ tại nhà.

Vì sao nguồn này nguồn kia ghi màu giấy, hướng cúng khác nhau?

Mỗi vùng, mỗi chùa có lệ riêng. Trang theo cách ghi của đa số nguồn và ghi chú dị bản ngay dưới bài vị; gia đình đã quen lệ riêng thì cứ giữ.

Thông tin ngày sinh có gửi đi đâu không?

Không. Phép tính chạy ngay trên trình duyệt; máy bạn chỉ nhớ ngày sinh và giới tính để lần sau khỏi nhập lại.