Công cụ miễn phí

Xem sao hạn năm 2029 Kỷ Dậu

Nhập ngày sinh và giới tính để biết năm 2029 bạn gặp sao nào trong Cửu Diệu, hạn gì trong tám niên hạn, sao sinh hay khắc bản mệnh. Kèm cách cúng dâng sao tại nhà: ngày giờ, hướng, đồ hình thắp đèn, bài vị in sẵn, thần chú và văn khấn.

Năm 2029 Kỷ Dậu: nam Giáp Tuất gặp sao Mộc Đức, hạn Huỳnh Tuyền

Tuổi mụ
36 tuổi
Bản mệnh
Sơn Đầu Hỏa
Sao chiếu mệnh
Mộc Đức
Niên hạn
Huỳnh Tuyền

Sao Mộc Đức

Sao tốtHành Mộc

Tìm hiểu sao Mộc Đức

Cát tinh chủ về an vui, hoà hợp và học hành; việc lớn nên làm chắc chắn.

Mộc Đức (sao Mộc) là sao tốt, đem lại sự bình an, hoà khí trong nhà và thuận lợi cho học hành, thi cử, cưới hỏi.

Năm Mộc Đức ít biến động xấu; người kinh doanh hay khởi nghiệp vẫn nên đi từng bước chắc chắn thay vì mạo hiểm.

Nam: Nam giới gặp Mộc Đức nhiều may mắn, nên để ý mắt và sức khoẻ khi làm việc căng thẳng.

Sao sinh mệnh — sao hành Mộc, mệnh Sơn Đầu Hỏa hành Hỏa

Mộc sinh Hỏa: sao nâng đỡ bản mệnh — điều tốt của sao rõ hơn, điều xấu nhẹ bớt.

Tháng thuận: tháng Mười, tháng Chạp âm lịch

Màu nên dùng: đen, xanh dương; xanh lá. Mộc Đức là sao tốt hành Mộc — dùng màu hành Thủy (sinh sao) và hành Mộc để trợ lực.

Hạn Huỳnh Tuyền

Chú ý sức khỏe, đi lại và hoạt động gần sông nước; ưu tiên kiểm tra sớm khi có dấu hiệu bất thường.

Niên hạn tính theo tổng các chữ số của tuổi mụ (36 → 3 + 6), nam đi xuôi, nữ đi ngược vòng tám hạn.

Cúng dâng sao Mộc Đức

Lễ dâng sao đầu năm thường làm từ mùng 8 đến rằm tháng Giêng; ai muốn giữ lệ hằng tháng thì cúng vào ngày sao giáng dưới đây, ngoài trời hoặc trước sân, quay mặt về hướng của sao.

Ngày cúng
25 âm lịch hằng tháng
Giờ cúng
19 – 21 giờ
Hướng
Đông
Số đèn / nến
20 ngọn
Bài vị
Giấy xanh lá
Danh hiệu
Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân 東方甲乙木德星君

Ngày 25 âm lịch hằng tháng — năm âm lịch 2029

  1. tháng GiêngT6 09/03/2029
  2. tháng HaiCN 08/04/2029
  3. tháng BaT3 08/05/2029
  4. tháng TưT4 06/06/2029
  5. tháng NămT6 06/07/2029
  6. tháng SáuT7 04/08/2029
  7. tháng BảyT2 03/09/2029
  8. tháng TámT3 02/10/2029
  9. tháng ChínT5 01/11/2029
  10. tháng MườiT6 30/11/2029
  11. tháng Mười mộtT7 29/12/2029
  12. tháng ChạpT2 28/01/2030

Tháng cần giữ mìnhTháng thuận

Đồ hình thắp đèn

20 ngọn · quay về hướng Đông

Bài vị

Bài vị sao Mộc Đức — Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân

Cột phải: giữ chữ 乾 (Càn) nếu người cúng là nam, 坤 (Khôn) nếu là nữ, rồi điền năm – tháng – ngày sinh. Cột trái: điền năm, tháng làm lễ.

Lễ vật cơ bản

  • Hương, hoa tươi, trái cây (ngũ quả)
  • Trầu cau, trà, rượu, nước sạch
  • Bài vị viết danh hiệu tinh quân theo màu giấy của sao
  • Nến hoặc đèn dầu đủ số ngọn, xếp theo đồ hình
  • Tiền vàng (tuỳ gia đình)

Dị bản: Có nơi dùng giấy vàng. Trang theo cách ghi của đa số nguồn; gia đình theo lệ riêng thì cứ giữ lệ nhà.

Thần chú sao Mộc Đức

Bài kệ tám câu trích kinh Nguyên Thuỷ Thiên Tôn thuyết Thập nhất diệu đại tiêu tai thần chú kinh (Đạo Tạng), đọc sau văn khấn; kèm câu chú tiếng Phạn theo Mật tông, niệm tuỳ tâm.

Mộc Tinh Chân Quân thần chú木星真君神咒
  1. 歲星乘木德Tuế tinh thừa mộc đức
  2. 展轉耀東鄉Triển chuyển diệu đông hương
  3. 凌天姿潤澤Lăng thiên tư nhuận trạch
  4. 正色滉明皇Chính sắc hoảng minh hoàng
  5. 尋花歌浩漾Tầm hoa ca hạo dạng
  6. 擲水詠芝房Trịch thủy vịnh chi phòng
  7. 經時頻禱祝Kinh thời tần đảo chúc
  8. 獲福自然長Hoạch phúc tự nhiên trường
Chú PhạnOm Brihaspati Soha

Sao hạn 9 năm tới

NămTuổi mụSaoHạn
2029 Kỷ Dậu36Mộc ĐứcHuỳnh Tuyền
2030 Canh Tuất37La HầuTam Kheo
2031 Tân Hợi38Thổ TúNgũ Mộ
2032 Nhâm Tý39Thủy DiệuThiên Tinh
2033 Quý Sửu40Thái BạchThiên Tinh
2034 Giáp Dần41Thái DươngToán Tận
2035 Ất Mão42Vân HớnThiên La
2036 Bính Thìn43Kế ĐôĐịa Võng
2037 Đinh Tị44Thái ÂmDiêm Vương

Sao hạn là tục lệ dân gian theo tuổi mụ, dùng để nhắc mình sống cẩn trọng và hướng thiện. Kết quả mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên y tế, pháp lý hay tài chính; lễ cúng nên làm vừa phải, tuỳ tâm, không tốn kém.

Bảng sao hạn năm 2029 Kỷ Dậu

Năm sinh ghi theo năm âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước. Bấm tên sao để xem ý nghĩa và cách cúng.

Mở bảng đủ 100 tuổi (1 – 100 tuổi mụ)
Năm sinhTuổi mụNam: saoNam: hạnNữ: saoNữ: hạn
2029 Kỷ Dậu1La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận
2028 Mậu Thân2Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2027 Đinh Mùi3Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2026 Bính Ngọ4Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2025 Ất Tị5Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2024 Giáp Thìn6Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2023 Quý Mão7Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2022 Nhâm Dần8Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2021 Tân Sửu9Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
2020 Canh Tý10La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận
2019 Kỷ Hợi11Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2018 Mậu Tuất12Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2017 Đinh Dậu13Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2016 Bính Thân14Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2015 Ất Mùi15Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2014 Giáp Ngọ16Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2013 Quý Tị17Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2012 Nhâm Thìn18Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
2011 Tân Mão19La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
2010 Canh Dần20Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2009 Kỷ Sửu21Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2008 Mậu Tý22Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2007 Đinh Hợi23Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2006 Bính Tuất24Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2005 Ất Dậu25Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2004 Giáp Thân26Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2003 Quý Mùi27Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
2002 Nhâm Ngọ28La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
2001 Tân Tị29Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
2000 Canh Thìn30Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
1999 Kỷ Mão31Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
1998 Mậu Dần32Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1997 Đinh Sửu33Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1996 Bính Tý34Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1995 Ất Hợi35Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1994 Giáp Tuất36Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1993 Quý Dậu37La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1992 Nhâm Thân38Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1991 Tân Mùi39Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1990 Canh Ngọ40Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
1989 Kỷ Tị41Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1988 Mậu Thìn42Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1987 Đinh Mão43Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1986 Bính Dần44Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1985 Ất Sửu45Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1984 Giáp Tý46La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1983 Quý Hợi47Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1982 Nhâm Tuất48Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1981 Tân Dậu49Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1980 Canh Thân50Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1979 Kỷ Mùi51Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1978 Mậu Ngọ52Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1977 Đinh Tị53Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1976 Bính Thìn54Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1975 Ất Mão55La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1974 Giáp Dần56Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1973 Quý Sửu57Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1972 Nhâm Tý58Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1971 Tân Hợi59Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1970 Canh Tuất60Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1969 Kỷ Dậu61Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1968 Mậu Thân62Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1967 Đinh Mùi63Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1966 Bính Ngọ64La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1965 Ất Tị65Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1964 Giáp Thìn66Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1963 Quý Mão67Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1962 Nhâm Dần68Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1961 Tân Sửu69Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1960 Canh Tý70Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1959 Kỷ Hợi71Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1958 Mậu Tuất72Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1957 Đinh Dậu73La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1956 Bính Thân74Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1955 Ất Mùi75Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1954 Giáp Ngọ76Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1953 Quý Tị77Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1952 Nhâm Thìn78Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1951 Tân Mão79Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1950 Canh Dần80Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1949 Kỷ Sửu81Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1948 Mậu Tý82La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1947 Đinh Hợi83Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1946 Bính Tuất84Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1945 Ất Dậu85Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1944 Giáp Thân86Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1943 Quý Mùi87Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1942 Nhâm Ngọ88Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1941 Tân Tị89Thái ÂmHuỳnh TuyềnThái BạchToán Tận
1940 Canh Thìn90Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1939 Kỷ Mão91La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1938 Mậu Dần92Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1937 Đinh Sửu93Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1936 Bính Tý94Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1935 Ất Hợi95Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1934 Giáp Tuất96Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1933 Quý Dậu97Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1932 Nhâm Thân98Thái ÂmHuỳnh TuyềnThái BạchToán Tận
1931 Tân Mùi99Mộc ĐứcTam KheoThủy DiệuThiên Tinh
1930 Canh Ngọ100La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận

Cách xem

  • Chọn năm cần xem (mặc định là năm tới khi đã qua nửa năm).
  • Chọn giới tính — nam và nữ đi hai vòng sao khác nhau.
  • Nhập ngày sinh; chỉ nhớ năm sinh thì chỉnh riêng ô Năm.

Cúng dâng sao

Mỗi sao có ngày giáng, giờ cúng, hướng, số đèn và màu bài vị riêng. Trang vẽ sẵn đồ hình thắp đèn, bài vị để tải hoặc in, cùng thần chú và văn khấn dâng sao giải hạn. Xem thêm các bài văn khấn khác.

Quy ước tính toán

Tuổi mụ theo năm âm lịch Việt Nam (UTC+7), năm đổi vào mùng 1 Tết; sinh sau 23 giờ tính sang ngày hôm sau. Vòng sao và vòng hạn đã đối chiếu với bảng sao hạn của các chùa.

Sao hạn là tục lệ dân gian theo tuổi mụ, dùng để nhắc mình sống cẩn trọng và hướng thiện. Kết quả mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên y tế, pháp lý hay tài chính; lễ cúng nên làm vừa phải, tuỳ tâm, không tốn kém.

Chín sao chiếu mệnh (Cửu Diệu)

Câu hỏi thường gặp

Sao hạn là gì?

Theo lệ dân gian, mỗi năm một người có một trong chín sao (Cửu Diệu) chiếu mệnh và một trong tám niên hạn, tính theo tuổi mụ và giới tính. Sao tốt đem lại thuận lợi, sao xấu nhắc mình cẩn trọng hơn trong năm.

Cách tính sao hạn năm 2029 Kỷ Dậu?

Lấy tuổi mụ (năm âm lịch xem trừ năm âm lịch sinh, cộng 1). Sao đi theo vòng 9: nam bắt đầu La Hầu, nữ bắt đầu Kế Đô. Hạn lấy tổng các chữ số của tuổi mụ, nam đi xuôi, nữ đi ngược vòng tám hạn.

Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch tính tuổi thế nào?

Sao hạn tính theo năm âm lịch, đổi vào mùng 1 Tết. Người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước, nên tuổi mụ nhiều hơn một so với cách tính theo năm dương. Nhập đủ ngày sinh để trang tự quy đổi.

Năm gặp sao xấu có cần cúng giải hạn không?

Cúng dâng sao là tục lệ để cầu an, làm vừa phải và tuỳ tâm. Quan trọng hơn là sống cẩn trọng, giữ sức khoẻ, làm việc thiện. Trang có sẵn ngày giờ, hướng, số đèn, bài vị và văn khấn cho người muốn làm lễ tại nhà.

Vì sao nguồn này nguồn kia ghi màu giấy, hướng cúng khác nhau?

Mỗi vùng, mỗi chùa có lệ riêng. Trang theo cách ghi của đa số nguồn và ghi chú dị bản ngay dưới bài vị; gia đình đã quen lệ riêng thì cứ giữ.

Thông tin ngày sinh có gửi đi đâu không?

Không. Phép tính chạy ngay trên trình duyệt; máy bạn chỉ nhớ ngày sinh và giới tính để lần sau khỏi nhập lại.