Công cụ miễn phí

Xem sao hạn năm 2030 Canh Tuất

Nhập ngày sinh và giới tính để biết năm 2030 bạn gặp sao nào trong Cửu Diệu, hạn gì trong tám niên hạn, sao sinh hay khắc bản mệnh. Kèm cách cúng dâng sao tại nhà: ngày giờ, hướng, đồ hình thắp đèn, bài vị in sẵn, thần chú và văn khấn.

Năm 2030 Canh Tuất: nam Ất Hợi gặp sao Mộc Đức, hạn Huỳnh Tuyền

Tuổi mụ
36 tuổi
Bản mệnh
Sơn Đầu Hỏa
Sao chiếu mệnh
Mộc Đức
Niên hạn
Huỳnh Tuyền

Sao Mộc Đức

Sao tốtHành Mộc

Tìm hiểu sao Mộc Đức

Cát tinh chủ về an vui, hoà hợp và học hành; việc lớn nên làm chắc chắn.

Mộc Đức (sao Mộc) là sao tốt, đem lại sự bình an, hoà khí trong nhà và thuận lợi cho học hành, thi cử, cưới hỏi.

Năm Mộc Đức ít biến động xấu; người kinh doanh hay khởi nghiệp vẫn nên đi từng bước chắc chắn thay vì mạo hiểm.

Nam: Nam giới gặp Mộc Đức nhiều may mắn, nên để ý mắt và sức khoẻ khi làm việc căng thẳng.

Sao sinh mệnh — sao hành Mộc, mệnh Sơn Đầu Hỏa hành Hỏa

Mộc sinh Hỏa: sao nâng đỡ bản mệnh — điều tốt của sao rõ hơn, điều xấu nhẹ bớt.

Tháng thuận: tháng Mười, tháng Chạp âm lịch

Màu nên dùng: đen, xanh dương; xanh lá. Mộc Đức là sao tốt hành Mộc — dùng màu hành Thủy (sinh sao) và hành Mộc để trợ lực.

Hạn Huỳnh Tuyền

Chú ý sức khỏe, đi lại và hoạt động gần sông nước; ưu tiên kiểm tra sớm khi có dấu hiệu bất thường.

Niên hạn tính theo tổng các chữ số của tuổi mụ (36 → 3 + 6), nam đi xuôi, nữ đi ngược vòng tám hạn.

Cúng dâng sao Mộc Đức

Lễ dâng sao đầu năm thường làm từ mùng 8 đến rằm tháng Giêng; ai muốn giữ lệ hằng tháng thì cúng vào ngày sao giáng dưới đây, ngoài trời hoặc trước sân, quay mặt về hướng của sao.

Ngày cúng
25 âm lịch hằng tháng
Giờ cúng
19 – 21 giờ
Hướng
Đông
Số đèn / nến
20 ngọn
Bài vị
Giấy xanh lá
Danh hiệu
Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân 東方甲乙木德星君

Ngày 25 âm lịch hằng tháng — năm âm lịch 2030

  1. tháng GiêngT3 26/02/2030
  2. tháng HaiT5 28/03/2030
  3. tháng BaT7 27/04/2030
  4. tháng TưCN 26/05/2030
  5. tháng NămT3 25/06/2030
  6. tháng SáuT5 25/07/2030
  7. tháng BảyT6 23/08/2030
  8. tháng TámCN 22/09/2030
  9. tháng ChínT2 21/10/2030
  10. tháng MườiT4 20/11/2030
  11. tháng Mười mộtT5 19/12/2030
  12. tháng ChạpT7 18/01/2031

Tháng cần giữ mìnhTháng thuận

Đồ hình thắp đèn

20 ngọn · quay về hướng Đông

Bài vị

Bài vị sao Mộc Đức — Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân

Cột phải: giữ chữ 乾 (Càn) nếu người cúng là nam, 坤 (Khôn) nếu là nữ, rồi điền năm – tháng – ngày sinh. Cột trái: điền năm, tháng làm lễ.

Lễ vật cơ bản

  • Hương, hoa tươi, trái cây (ngũ quả)
  • Trầu cau, trà, rượu, nước sạch
  • Bài vị viết danh hiệu tinh quân theo màu giấy của sao
  • Nến hoặc đèn dầu đủ số ngọn, xếp theo đồ hình
  • Tiền vàng (tuỳ gia đình)

Dị bản: Có nơi dùng giấy vàng. Trang theo cách ghi của đa số nguồn; gia đình theo lệ riêng thì cứ giữ lệ nhà.

Thần chú sao Mộc Đức

Bài kệ tám câu trích kinh Nguyên Thuỷ Thiên Tôn thuyết Thập nhất diệu đại tiêu tai thần chú kinh (Đạo Tạng), đọc sau văn khấn; kèm câu chú tiếng Phạn theo Mật tông, niệm tuỳ tâm.

Mộc Tinh Chân Quân thần chú木星真君神咒
  1. 歲星乘木德Tuế tinh thừa mộc đức
  2. 展轉耀東鄉Triển chuyển diệu đông hương
  3. 凌天姿潤澤Lăng thiên tư nhuận trạch
  4. 正色滉明皇Chính sắc hoảng minh hoàng
  5. 尋花歌浩漾Tầm hoa ca hạo dạng
  6. 擲水詠芝房Trịch thủy vịnh chi phòng
  7. 經時頻禱祝Kinh thời tần đảo chúc
  8. 獲福自然長Hoạch phúc tự nhiên trường
Chú PhạnOm Brihaspati Soha

Sao hạn 9 năm tới

NămTuổi mụSaoHạn
2030 Canh Tuất36Mộc ĐứcHuỳnh Tuyền
2031 Tân Hợi37La HầuTam Kheo
2032 Nhâm Tý38Thổ TúNgũ Mộ
2033 Quý Sửu39Thủy DiệuThiên Tinh
2034 Giáp Dần40Thái BạchThiên Tinh
2035 Ất Mão41Thái DươngToán Tận
2036 Bính Thìn42Vân HớnThiên La
2037 Đinh Tị43Kế ĐôĐịa Võng
2038 Mậu Ngọ44Thái ÂmDiêm Vương

Sao hạn là tục lệ dân gian theo tuổi mụ, dùng để nhắc mình sống cẩn trọng và hướng thiện. Kết quả mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên y tế, pháp lý hay tài chính; lễ cúng nên làm vừa phải, tuỳ tâm, không tốn kém.

Bảng sao hạn năm 2030 Canh Tuất

Năm sinh ghi theo năm âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước. Bấm tên sao để xem ý nghĩa và cách cúng.

Mở bảng đủ 100 tuổi (1 – 100 tuổi mụ)
Năm sinhTuổi mụNam: saoNam: hạnNữ: saoNữ: hạn
2030 Canh Tuất1La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận
2029 Kỷ Dậu2Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2028 Mậu Thân3Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2027 Đinh Mùi4Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2026 Bính Ngọ5Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2025 Ất Tị6Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2024 Giáp Thìn7Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2023 Quý Mão8Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2022 Nhâm Dần9Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
2021 Tân Sửu10La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận
2020 Canh Tý11Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2019 Kỷ Hợi12Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2018 Mậu Tuất13Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2017 Đinh Dậu14Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2016 Bính Thân15Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2015 Ất Mùi16Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2014 Giáp Ngọ17Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2013 Quý Tị18Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
2012 Nhâm Thìn19La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
2011 Tân Mão20Thổ TúTam KheoVân HớnThiên Tinh
2010 Canh Dần21Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2009 Kỷ Sửu22Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
2008 Mậu Tý23Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
2007 Đinh Hợi24Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
2006 Bính Tuất25Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
2005 Ất Dậu26Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
2004 Giáp Thân27Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
2003 Quý Mùi28La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
2002 Nhâm Ngọ29Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
2001 Tân Tị30Thủy DiệuNgũ MộMộc ĐứcNgũ Mộ
2000 Canh Thìn31Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
1999 Kỷ Mão32Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1998 Mậu Dần33Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1997 Đinh Sửu34Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1996 Bính Tý35Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1995 Ất Hợi36Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1994 Giáp Tuất37La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1993 Quý Dậu38Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1992 Nhâm Thân39Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1991 Tân Mùi40Thái BạchThiên TinhThái ÂmTam Kheo
1990 Canh Ngọ41Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1989 Kỷ Tị42Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1988 Mậu Thìn43Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1987 Đinh Mão44Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1986 Bính Dần45Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1985 Ất Sửu46La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1984 Giáp Tý47Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1983 Quý Hợi48Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1982 Nhâm Tuất49Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1981 Tân Dậu50Thái DươngToán TậnThổ TúHuỳnh Tuyền
1980 Canh Thân51Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1979 Kỷ Mùi52Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1978 Mậu Ngọ53Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1977 Đinh Tị54Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1976 Bính Thìn55La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1975 Ất Mão56Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1974 Giáp Dần57Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1973 Quý Sửu58Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1972 Nhâm Tý59Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1971 Tân Hợi60Vân HớnThiên LaLa HầuDiêm Vương
1970 Canh Tuất61Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1969 Kỷ Dậu62Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1968 Mậu Thân63Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1967 Đinh Mùi64La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1966 Bính Ngọ65Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1965 Ất Tị66Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1964 Giáp Thìn67Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1963 Quý Mão68Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1962 Nhâm Dần69Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1961 Tân Sửu70Kế ĐôĐịa VõngThái DươngĐịa Võng
1960 Canh Tý71Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1959 Kỷ Hợi72Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1958 Mậu Tuất73La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1957 Đinh Dậu74Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1956 Bính Thân75Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1955 Ất Mùi76Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1954 Giáp Ngọ77Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1953 Quý Tị78Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1952 Nhâm Thìn79Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1951 Tân Mão80Thái ÂmDiêm VươngThái BạchThiên La
1950 Canh Dần81Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1949 Kỷ Sửu82La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1948 Mậu Tý83Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1947 Đinh Hợi84Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1946 Bính Tuất85Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1945 Ất Dậu86Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1944 Giáp Thân87Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1943 Quý Mùi88Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1942 Nhâm Ngọ89Thái ÂmHuỳnh TuyềnThái BạchToán Tận
1941 Tân Tị90Mộc ĐứcHuỳnh TuyềnThủy DiệuToán Tận
1940 Canh Thìn91La HầuTam KheoKế ĐôThiên Tinh
1939 Kỷ Mão92Thổ TúNgũ MộVân HớnNgũ Mộ
1938 Mậu Dần93Thủy DiệuThiên TinhMộc ĐứcTam Kheo
1937 Đinh Sửu94Thái BạchToán TậnThái ÂmHuỳnh Tuyền
1936 Bính Tý95Thái DươngThiên LaThổ TúDiêm Vương
1935 Ất Hợi96Vân HớnĐịa VõngLa HầuĐịa Võng
1934 Giáp Tuất97Kế ĐôDiêm VươngThái DươngThiên La
1933 Quý Dậu98Thái ÂmHuỳnh TuyềnThái BạchToán Tận
1932 Nhâm Thân99Mộc ĐứcTam KheoThủy DiệuThiên Tinh
1931 Tân Mùi100La HầuHuỳnh TuyềnKế ĐôToán Tận

Cách xem

  • Chọn năm cần xem (mặc định là năm tới khi đã qua nửa năm).
  • Chọn giới tính — nam và nữ đi hai vòng sao khác nhau.
  • Nhập ngày sinh; chỉ nhớ năm sinh thì chỉnh riêng ô Năm.

Cúng dâng sao

Mỗi sao có ngày giáng, giờ cúng, hướng, số đèn và màu bài vị riêng. Trang vẽ sẵn đồ hình thắp đèn, bài vị để tải hoặc in, cùng thần chú và văn khấn dâng sao giải hạn. Xem thêm các bài văn khấn khác.

Quy ước tính toán

Tuổi mụ theo năm âm lịch Việt Nam (UTC+7), năm đổi vào mùng 1 Tết; sinh sau 23 giờ tính sang ngày hôm sau. Vòng sao và vòng hạn đã đối chiếu với bảng sao hạn của các chùa.

Sao hạn là tục lệ dân gian theo tuổi mụ, dùng để nhắc mình sống cẩn trọng và hướng thiện. Kết quả mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên y tế, pháp lý hay tài chính; lễ cúng nên làm vừa phải, tuỳ tâm, không tốn kém.

Chín sao chiếu mệnh (Cửu Diệu)

Câu hỏi thường gặp

Sao hạn là gì?

Theo lệ dân gian, mỗi năm một người có một trong chín sao (Cửu Diệu) chiếu mệnh và một trong tám niên hạn, tính theo tuổi mụ và giới tính. Sao tốt đem lại thuận lợi, sao xấu nhắc mình cẩn trọng hơn trong năm.

Cách tính sao hạn năm 2030 Canh Tuất?

Lấy tuổi mụ (năm âm lịch xem trừ năm âm lịch sinh, cộng 1). Sao đi theo vòng 9: nam bắt đầu La Hầu, nữ bắt đầu Kế Đô. Hạn lấy tổng các chữ số của tuổi mụ, nam đi xuôi, nữ đi ngược vòng tám hạn.

Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch tính tuổi thế nào?

Sao hạn tính theo năm âm lịch, đổi vào mùng 1 Tết. Người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước, nên tuổi mụ nhiều hơn một so với cách tính theo năm dương. Nhập đủ ngày sinh để trang tự quy đổi.

Năm gặp sao xấu có cần cúng giải hạn không?

Cúng dâng sao là tục lệ để cầu an, làm vừa phải và tuỳ tâm. Quan trọng hơn là sống cẩn trọng, giữ sức khoẻ, làm việc thiện. Trang có sẵn ngày giờ, hướng, số đèn, bài vị và văn khấn cho người muốn làm lễ tại nhà.

Vì sao nguồn này nguồn kia ghi màu giấy, hướng cúng khác nhau?

Mỗi vùng, mỗi chùa có lệ riêng. Trang theo cách ghi của đa số nguồn và ghi chú dị bản ngay dưới bài vị; gia đình đã quen lệ riêng thì cứ giữ.

Thông tin ngày sinh có gửi đi đâu không?

Không. Phép tính chạy ngay trên trình duyệt; máy bạn chỉ nhớ ngày sinh và giới tính để lần sau khỏi nhập lại.