Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Xuân

Mùa xuân. Chữ Hán, số nét, ngũ hành và những tên đệm hay đi cùng tên Xuân.

春9 nét Khang Hy

Tên Xuân

Mùa xuân.

  • Chữ Hán: 春
  • Ngũ hành: Hỏa (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 春 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Mùa xuân, từ tháng giêng đến tháng ba gọi là mùa xuân.
  2. Xuân là đầu bốn mùa, muôn vật đều có cái cảnh tượng hớn hở tốt tươi, cho nên người ta mới ví người tuổi trẻ như mùa xuân mà gọi thì tuổi trẻ là thanh xuân 青春 xuân xanh, ý thú hoạt bát gọi là xuân khí 春氣, thầy thuốc chữa khỏi bệnh gọi là diệu thủ hồi xuân 妙手回春.
  3. Rượu xuân, người nhà Đường hay gọi rượu là xuân.
  4. Lễ nhà Chu cứ đến tháng trọng xuân 仲春 (tháng hai) thì cho cưới xin, vì thế mới gọi các con gái muốn lấy chồng là hoài xuân 懷春.

Tên đệm hay đi cùng tên Xuân

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.