Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên An, Ân

Không dấu cùng viết là "an" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

安6 nét Khang Hy

Tên An

Bình an.

  • Chữ Hán: 安
  • Ngũ hành: Thổ (theo nghĩa)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh ngang · bằng
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 安 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Yên. Như bình an 平安, trị an 治安, v.v.
  2. Định, không miễn cưỡng gì gọi là an. Như an cư lạc nghiệp 安居樂業 yên ở vui với việc làm.
  3. Làm yên. Như an phủ 安撫 phủ dụ cho yên, an ủy 安慰 yên ủi.
  4. Tiếng giúp lời. Nghĩa là Sao vậy. Như ngô tương an ngưỡng 吾將安仰 ta hầu ngưỡng vọng vào đâu ? Nhi kim an tại 而今安在 mà nay còn ở đâu ?

Tên đệm hay đi cùng tên An

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

恩10 nét Khang Hy

Tên Ân

Ân tình, ơn nghĩa.

  • Chữ Hán: 恩
  • Ngũ hành: Hỏa (theo bộ thủ)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh ngang · bằng
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 恩 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Ơn. yêu mà giúp đỡ mà ban cho cái gì gọi là ân.
  2. Cùng yêu nhau. Như ân tình 恩情, ân ái 恩愛 đều nói về sự vợ chồng yêu nhau cả.

Tên đệm hay đi cùng tên Ân

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.