Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Hiên, Hiền, Hiển

Không dấu cùng viết là "hien" nhưng 3 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

軒10 nét Khang Hy

Tên Hiên

Hiên ngang.

  • Chữ Hán: 軒
  • Ngũ hành: Thổ (theo nghĩa)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 軒 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Cái xe uốn hình cong mà hai bên có màn che. Lễ ngày xưa từ quan đại phu trở lên mới được đi xe ấy cho nên mới gọi người sang là hiên miện 軒冕. Nguyễn Trãi 阮薦. Thành trung hiên miện tổng trần sa 城中軒冕總塵沙 (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) ngựa xe, mũ áo trong thành thảy là cát bụi.
  2. Xe đằng trước cao gọi là hiên 軒, đằng sau thấp gọi là chí 輊. Cho nên nghị luận có chỗ tâng bốc, đè nén gọi là hiên chí 軒輊 .
  3. Mái hiên trên bằng phẳng. Vua không ngự ở chính điện mà ra ngự ở nhà ngoài gọi là lâm hiên 臨軒. Cái chái nhà để học cũng gọi là hiên.
  4. Mái hiên cao mái không có cái gì che lấp, cho nên nhà cửa làm được sáng sủa gọi là hiên xưởng 軒敞.

Tên đệm hay đi cùng tên Hiên

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

賢15 nét Khang Hy

Tên Hiền

Hiền tài.

  • Chữ Hán: 賢
  • Ngũ hành: Kim (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh huyền · bằng
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 賢 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Hiền, đức hạnh tài năng hơn người gọi là hiền.
  2. Thân yêu. Như hiền hiền dịch sắc 賢賢易色 (Luận ngữ 論語) đổi lòng yêu sắc đẹp mà thân yêu người hiền.
  3. Hơn. Như bỉ hiền ư ngô viễn hĩ 彼賢於吾遠矣 họ hiền hơn ta nhiều lắm vậy.
  4. Tốt hơn.

Tên đệm hay đi cùng tên Hiền

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Kim

顯23 nét Khang Hy

Tên Hiển

Hiển đạt.

  • Chữ Hán: 顯
  • Ngũ hành: Hỏa (theo nghĩa)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh hỏi · trắc
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 顯 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Rõ rệt. Như hiển nhi dị kiến 顯而易見 rõ rệt dễ thấy.
  2. Vẻ vang. Như hiển quý 顯貴, hiển đạt 顯達 đều nghĩa là sang trọng vẻ vang cả. Vì thế nên kẻ phú quý cũng gọi là hiển giả 顯者.
  3. Con cháu gọi tổ tiên cũng xưng là hiển. Như bố đã chết gọi là hiển khảo 顯考, mẹ đã chết gọi là hiển tỷ 顯妣.

Tên đệm hay đi cùng tên Hiển

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.