甲5 nét Khang Hy
Tên Giáp
Đứng đầu.
- Chữ Hán: 甲
- Ngũ hành: Thổ (theo bộ thủ)
- Dương (số nét lẻ)
- Thanh sắc · trắc
- Thường đặt cho bé trai
Nghĩa chữ 甲 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:
- Can Giáp, một can đầu trong mười can. Ngày xưa lấy mười can kể lần lượt, cho nên cái gì hơn hết cả đều gọi là giáp. Như phú giáp nhất hương 富甲一鄉 giầu nhất một làng.
- Dùng làm chữ nói thay ngôi (đại từ). Như anh giáp, anh ất, phần giáp, phần ất. Phàm không biết rõ là ai thì mượn chữ ấy làm cái tên mà gọi thay cho có chỗ mà so sánh.
- Đời khoa cử, thi tiến sĩ lấy nhất giáp 一甲, nhị giáp 二甲, tam giáp 三甲 để chia hơn kém. Cho nên bảng tiến sĩ gọi là giáp bảng 甲榜. Nhất giáp chỉ có ba bực. (1) Trạng nguyên 狀元, (2) Bảng nhãn 榜眼, Thám hoa 探花 gọi là đỉnh giáp 鼎甲.
- Áo giáp (áo dày).
Tên đệm hay đi cùng tên Giáp
Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.
- Hoài Giáp懷 · Hoài bão89
- Ân Giáp恩 · Ân tình, ơn nghĩa87
- Chung Giáp鐘 · Tiếng chuông ngân87
- Đăng Giáp登 · Tiến lên, đăng khoa87
- Đình Giáp庭 · Nề nếp gia đình87
- Đôn Giáp敦 · Đôn hậu87
- Đồng Giáp同 · Đồng lòng87
- Luân Giáp倫 · Luân thường87
- Nhiên Giáp然 · Tự nhiên87
- Quang Giáp光 · Ánh sáng87
- Triều Giáp朝 · Buổi sớm87
- Huân Giáp勳 · Công huân86
