Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Diên, Điền

Không dấu cùng viết là "dien" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

延7 nét Khang Hy

Tên Diên

Trường thọ.

  • Chữ Hán: 延
  • Ngũ hành: Thổ (theo nghĩa)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 延 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Kéo dài. Như duyên niên 延年 thêm tuổi, duyên thọ 延壽 thêm thọ, v.v.
  2. Kéo dài con đường tiến đi, khiến cho không tới được đúng kỳ gọi là duyên. Như duyên hoãn 延緩, duyên đãng 延宕 kéo dài cho chậm tiến. Rụt lùi lại gọi là thiên duyên 遷延 lần lữa. Quanh co, không tiến gọi là uyển duyên 宛延.
  3. Xa. Như duyên mậu vạn dư lý 延袤萬餘里 dài suốt hơn muôn dặm.
  4. Tiến nạp, mời vào, rước tới. Như duyên sư 延師 rước thầy, duyên khách 延客 mời khách, v.v.

Chữ 延 còn đọc là: duyên.

Tên đệm hay đi cùng tên Diên

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

田5 nét Khang Hy

Tên Điền

Ruộng đồng.

  • Chữ Hán: 田
  • Ngũ hành: Thổ (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh huyền · bằng
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 田 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Ruộng đất cầy cấy được gọi là điền.
  2. Đi săn.
  3. Trống lớn.

Tên đệm hay đi cùng tên Điền

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.