Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Dương, Đường

Không dấu cùng viết là "duong" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

陽17 nét Khang Hy

Tên Dương

Ánh dương.

  • Chữ Hán: 陽
  • Ngũ hành: Thổ (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 陽 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Phần dương, khí dương. Trái lại với chữ âm 陰. Xem lại chữ âm 陰.
  2. Mặt trời. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói Thu dương dĩ bộc chi 秋陽以暴之 mặt trời mùa thu rọi xuống cho.
  3. Hướng nam. Như thiên tử đương dương 天子當陽 vua ngồi xoay về hướng nam.
  4. Chiều nước về phía bắc cũng gọi là dương. Như Hán dương 漢陽 phía bắc sông Hán.

Tên đệm hay đi cùng tên Dương

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

棠12 nét Khang Hy

Tên Đường

Hoa hải đường.

  • Chữ Hán: 棠
  • Ngũ hành: Mộc (theo bộ thủ)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh huyền · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 棠 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Cây đường, có hai thứ trắng và đỏ, thứ đỏ dắn mà dẻo, đời xưa dùng đóng can cung, thứ trắng có quả ăn được. Kinh Thi có câu. tế phế cam đường 蔽芾甘棠 rườm rà cây cam đường, nói chỗ ông Triệu Bá 召伯 xử kiện cho dân, người sau lưu làm chỗ ghi nhớ. Nay gọi cái ân trạch của quan địa phương lưu lại là cam đường 甘棠, là triệu đường 召棠 là bởi cớ đó.
  2. Cây sa đường 沙棠 gỗ dùng để đóng thuyền.

Tên đệm hay đi cùng tên Đường

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Mộc

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.