緣15 nét Khang Hy
Tên Duyên
Duyên lành.
- Chữ Hán: 緣
- Ngũ hành: Mộc (theo bộ thủ)
- Dương (số nét lẻ)
- Thanh ngang · bằng
- Thường đặt cho bé gái
Nghĩa chữ 緣 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:
- Đường viền áo.
- Một âm là duyên. Nhân, cái nhân kết thành cái gì gọi là duyên. Như duyên cố 緣故 duyên cớ. Nhà Phật cho vì nhân mà được quả là duyên. Như nhân duyên, duyên phận 緣分, v.v.
- Leo. Như duyên mộc cầu ngư 緣木求魚 leo cây tìm cá.
- Di duyên 夤緣 nương cậy, liên lạc. Cầu thân với nhà quyền quý cũng gọi là di duyên.
Chữ 緣 còn đọc là: duyến.
Tên đệm hay đi cùng tên Duyên
Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.
