Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Băng, Bằng, Bảng

Không dấu cùng viết là "bang" nhưng 3 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

冰6 nét Khang Hy

Tên Băng

Băng tuyết trong sạch.

  • Chữ Hán: 冰
  • Ngũ hành: Thủy (theo bộ thủ)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 冰 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Nước giá. Rét quá nước đông lại gọi là băng. Xem hàn thử biểu khi thủy ngân xuống đến hết độ gọi là băng điểm 冰點 nghĩa là xuống đến độ ấy thì rét quá mà nước đông lại.
  2. Trong, lạnh. Như nhất phiến băng tâm 一片冰心 một tấm lòng trong như giá, diện hiệp băng sương 面挾冰霜 nét mặt lạnh lùng như sương giá.
  3. Băng nhân 冰人 người làm mối.

Tên đệm hay đi cùng tên Băng

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thủy

鵬19 nét Khang Hy

Tên Bằng

Chim bằng bay xa.

  • Chữ Hán: 鵬
  • Ngũ hành: Thủy (theo nghĩa)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh huyền · bằng
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 鵬 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Chim bằng. Ngày xưa cho là loài chim to nhất.

Tên đệm hay đi cùng tên Bằng

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thủy

榜14 nét Khang Hy

Tên Bảng

Bảng vàng.

  • Chữ Hán: 榜
  • Ngũ hành: Mộc (theo bộ thủ)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh hỏi · trắc
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 榜 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Chèo thuyền lên, cho nên gọi lái đò là bảng nhân 榜人.
  2. Đánh, hình đánh trượng gọi là bảng lược 榜掠.
  3. Cái bảng yết thị. Phàm thi cử học trò, kén chọn quan lại hay công cử các nghị viên, ai được thì yết tên họ lên bảng cho mọi người đều biết đều gọi là bảng cả. Hai bên cùng tâng bốc nhau gọi là hỗ tương tiêu bảng 互相標榜 đều theo cái ý nghĩa bộc lộ cho mọi người biết cả.

Tên đệm hay đi cùng tên Bảng

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Mộc

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.