Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Hà, Hạ

Không dấu cùng viết là "ha" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

河9 nét Khang Hy

Tên Hà

Dòng sông.

  • Chữ Hán: 河
  • Ngũ hành: Thủy (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh huyền · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 河 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Sông. Hà Hán 河漢 là sông Thiên Hà ở trên trời, cao xa vô cùng, cho nên những kẻ nói khoác không đủ tin gọi là hà hán.

Tên đệm hay đi cùng tên Hà

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thủy

夏10 nét Khang Hy

Tên Hạ

Mùa hạ.

  • Chữ Hán: 夏
  • Ngũ hành: Hỏa (theo nghĩa)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh nặng · trắc
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 夏 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Mùa hè, lịch tây định từ 6 tháng 5 đến 8 tháng 8 là mùa hè, lịch ta định tháng 4, 5, 6 là mùa hè.
  2. Một âm là giạ. Giữa nước gọi là giạ. Như Hoa giạ 華夏 ý nói nước Tàu là nước văn minh ở giữa, ngoài ra là mán mọi.
  3. To lớn. Như giạ ốc 夏屋 nhà to.
  4. Nhà Giạ, vua Võ chịu ngôi vua của vua Thuấn truyền cho gọi là nhà Giạ (2000-1500 trước T.L.)

Chữ 夏 còn đọc là: giạ, giá.

Tên đệm hay đi cùng tên Hạ

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.