海11 nét Khang Hy
Tên Hải
Biển cả.
- Chữ Hán: 海
- Ngũ hành: Thủy (theo bộ thủ)
- Dương (số nét lẻ)
- Thanh hỏi · trắc
- Thường đặt cho bé trai
Nghĩa chữ 海 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:
- Bể, cái chỗ trăm sông đều đổ nước vào, gần đất thì gọi là hải 海, xa đất thì gọi là dương 洋.
- Về phía tây bắc họ cũng gọi những chằm lớn là hải.
- Vật gì họp lại nhiều cũng gọi là hải. Như văn hải 文海 tập văn lớn.
- Tục gọi cái bát to là hải.
Tên đệm hay đi cùng tên Hải
Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.
