Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Dao, Đào, Đạo

Không dấu cùng viết là "dao" nhưng 3 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

瑤15 nét Khang Hy

Tên Dao

Ngọc dao.

  • Chữ Hán: 瑤
  • Ngũ hành: Kim (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 瑤 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Ngọc dao. Một thứ ngọc đẹp, cũng dùng để tỉ dụ các vật quý báu. Như khen văn tự người rằng hay rằng tốt thì gọi là dao chương 瑤章.
  2. Sáng sủa tinh sạch.

Tên đệm hay đi cùng tên Dao

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Kim

桃10 nét Khang Hy

Tên Đào

Hoa đào.

  • Chữ Hán: 桃
  • Ngũ hành: Mộc (theo bộ thủ)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh huyền · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 桃 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Cây đào, sắc đào rất đẹp, cho nên người đẹp gọi là đào tai 桃腮 má đào. Tương truyền rằng bà Tây Vương Mẫu 西王母 cho Hán Võ Đế 漢武帝 quả đào và bảo rằng thứ đào này ba nghìn năm mới chín một lần, cho nên chúc thọ hay dùng chữ bàn đào 蟠桃. Cổ nhân bảo cành đào trừ được các sự không lành, cho nên đến tết nhà nào nhà nấy đều cắm cành đào ở cửa gọi là đào phù 桃符, các câu đối tết cũng thường dùng hai chữ ấy.
  2. Đào yêu 桃夭, một thơ trong Kinh Thi 詩經 nói việc hôn nhân chính đáng, nay ta gọi con gái đi lấy chồng là đào yêu 桃夭 là vì đó.
  3. Ông Đào Tiềm 陶潛 có bài ký gọi là đào hoa nguyên ký 桃花源記 nói về sự người Tần chán đời, vì thế ngày nay mới gọi người ở ẩn là thế ngoại đào nguyên 世外桃源.
  4. Cổ nhân có câu đào hoa khinh bạc 桃花輕薄 vì thế nay mới gọi con gái bất trinh là đào hoa, nhà xem số gọi là số đào hoa cũng là do ý đó. 5 Dư đào 餘桃, Dy Tỷ Hà 彌子瑕 ăn đào thấy ngon để dành dâng vua Vệ, vì thế vua yêu, nay gọi kẻ đàn ông được ai yêu là dư đào là bởi cớ đó.

Tên đệm hay đi cùng tên Đào

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Mộc

道16 nét Khang Hy

Tên Đạo

Đạo lý.

  • Chữ Hán: 道
  • Ngũ hành: Hỏa (theo nghĩa)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh nặng · trắc
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 道 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Đường cái thẳng.
  2. Đạo lý, là một cái lẽ nhất định ai cũng phải noi đấy mà theo. Như nhân đạo chủ nghĩa 人道主義 cái chủ nghĩa về đạo người , vương đạo 王道 đạo lý của vương giả, bá đạo 霸道 đạo lý của bá giả (nhân nghĩa giả), các nhà tôn giáo đem các lẽ hay trong tôn giáo mình nói cho người biết mà theo gọi là truyền đạo 傳道.
  3. Đạo nhãn 道眼 thấy tỏ đạo mầu.
  4. Đạo tràng 道場 nơi tu đạo, nơi tu đắc đạo, nơi làm lễ cầu cúng.

Chữ 道 còn đọc là: đáo.

Tên đệm hay đi cùng tên Đạo

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.