Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Quân

Quân tử. Chữ Hán, số nét, ngũ hành và những tên đệm hay đi cùng tên Quân.

君7 nét Khang Hy

Tên Quân

Quân tử.

  • Chữ Hán: 君
  • Ngũ hành: Mộc (theo nghĩa)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 君 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Vua, người làm chủ cả một nước.
  2. Nghiêm quân 嚴君 cha, cha là chủ cả một nhà, cho nên lại gọi là phủ quân 府君.
  3. Thiên quân 天君 tâm người. Như thiên quân thái nhiên 天君泰然 trong tâm yên vui tự nhiên.
  4. Tiểu quân 小君 vợ các vua chư hầu đời xưa. Vì thế bây giờ người ta cũng gọi vợ là tế quân 細君. Sắc hiệu phong cho đàn bà xưa cũng gọi là quân. Như mình gọi mẹ là thái quân 太君, cũng như danh hiệu Thái phu quân 太夫君 vậy.

Tên đệm hay đi cùng tên Quân

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Mộc

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.