Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Sơn

Núi non. Chữ Hán, số nét, ngũ hành và những tên đệm hay đi cùng tên Sơn.

山3 nét Khang Hy

Tên Sơn

Núi non.

  • Chữ Hán: 山
  • Ngũ hành: Thổ (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 山 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Núi, giữa chỗ đất phẳng có chỗ cao gồ lên, hoặc toàn đất, hoặc toàn đá, hoặc lẫn cả đất cả đá nữa, cao ngất gọi là núi, thuần đất mà thấp gọi là đồi. Vì trong tim đất phun lửa ra mà thành núi gọi là hỏa sơn 火山 núi lửa.
  2. Mồ mả. Như san lăng 山陵, san hướng 山向 đều là tên gọi mồ mả cả.
  3. Né tằm, tằm lên né gọi là thượng san 上山. Cũng đọc là chữ sơn.

Chữ 山 còn đọc là: san.

Tên đệm hay đi cùng tên Sơn

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.