Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Trọng

Kính trọng. Chữ Hán, số nét, ngũ hành và những tên đệm hay đi cùng tên Trọng.

重9 nét Khang Hy

Tên Trọng

Kính trọng.

  • Chữ Hán: 重
  • Ngũ hành: Thổ (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh nặng · trắc
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 重 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Nặng. Đem hai vật so sánh với nhau gọi là khinh trọng 輕重 nặng nhẹ. Dùng sức nhiều cũng gọi là trọng, vì thế nên tiếng to cũng gọi là trọng.
  2. Tính cái sức chống chọi của vật này với vật kia gọi là trọng lượng 重量, khoa học nghiên cứu về cái lẽ của sức, định sức, động sức giúp gọi là trọng học 重學 hay lực học 力學, v.v.
  3. Coi trọng, không dám khinh thường. Như trịnh trọng 鄭重, nghiêm trọng 嚴重, v.v.
  4. Tôn trọng. Như quân tử tự trọng 君子自重 người quân tử tôn trọng lấy mình.

Chữ 重 còn đọc là: trùng.

Tên đệm hay đi cùng tên Trọng

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.