Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Viên, Viễn

Không dấu cùng viết là "vien" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

圓13 nét Khang Hy

Tên Viên

Tròn đầy.

  • Chữ Hán: 圓
  • Ngũ hành: Thổ (theo nghĩa)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 圓 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Chỉ về hình-thể. Từ giữa ruột đo ra đến ngoài vành chỗ nào cũng đều nhau thì chỗ giữa ấy gọi là viên tâm 圓心 ruột tròn, chỗ vành ngoài gọi là viên chu 圓周 vòng tròn.
  2. Trộn, phàm cái gì không lộ cạnh góc ra đều gọi là viên. Như viên thông 圓通, viên hoạt 圓活, v.v.
  3. Đầy đủ. Như viên mãn 圓滿, viên túc 圓足, v.v.
  4. Đồng bạc.

Tên đệm hay đi cùng tên Viên

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

遠17 nét Khang Hy

Tên Viễn

Xa rộng.

  • Chữ Hán: 遠
  • Ngũ hành: Thổ (theo nghĩa)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngã · trắc
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 遠 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Xa, trái lại với chữ cận 近.
  2. Sâu xa.
  3. Dài dặc.
  4. Họ Viễn.

Chữ 遠 còn đọc là: viển.

Tên đệm hay đi cùng tên Viễn

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.