Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Khanh, Khánh

Không dấu cùng viết là "khanh" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

卿11 nét Khang Hy

Tên Khanh

Người tôn quý.

  • Chữ Hán: 卿
  • Ngũ hành: Mộc (theo nghĩa)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 卿 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Quan khanh. Ngày xưa có quan chánh khanh 正卿, quan thiếu khanh 少卿. Chức tổng lý coi việc nước bây giờ cũng gọi là quốc vụ khanh 國務卿.
  2. Mình, anh. Tiếng gọi nhau. Như vua gọi bầy tôi là khanh, gọi kẻ ngang hàng cũng dùng chữ khanh. Đời Lục-triều cho là tiếng gọi nhau rất thân yêu, nên nay vợ chồng thường gọi nhau là khanh khanh.

Tên đệm hay đi cùng tên Khanh

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Mộc

慶15 nét Khang Hy

Tên Khánh

Mừng vui.

  • Chữ Hán: 慶
  • Ngũ hành: Hỏa (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh sắc · trắc
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 慶 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Mừng. Như tục gọi chúc thọ là xưng khánh 稱慶.
  2. Thường. Như khánh dĩ địa 慶以地 thường lấy đất.
  3. Một âm là khương. Phúc.
  4. Cùng nghĩa với chữ khương 羌 lời mở đầu.

Chữ 慶 còn đọc là: khương, khanh.

Tên đệm hay đi cùng tên Khánh

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.