Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Tân, Tấn

Không dấu cùng viết là "tan" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

新13 nét Khang Hy

Tên Tân

Mới mẻ.

  • Chữ Hán: 新
  • Ngũ hành: Kim (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 新 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Mới. Như thôi trần xuất tân 推陳出新 đẩy cũ ra mới (trừ cái cũ đi, đem cái mới ra).
  2. Trong sạch. Như cải quá tự tân 改過自新 đổi lỗi cũ để tự sửa cho mình trong sạch.
  3. Mới. Như tân niên 新年 năm mới.
  4. Tên hiệu năm đầu của Vương Mãng mới cướp ngôi nhà Hán.

Tên đệm hay đi cùng tên Tân

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Kim

晉10 nét Khang Hy

Tên Tấn

Tiến lên.

  • Chữ Hán: 晉
  • Ngũ hành: Hỏa (theo bộ thủ)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh sắc · trắc
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 晉 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Tiến lên. Như mạnh tấn 孟晉 cố tiến lên.
  2. Nhà Tấn 晉. Tư Mã Viêm 司馬炎 lấy nước của nhà Ngụy 魏 lên làm vua gọi là nhà Tấn (365-316).
  3. Nước Tấn, đời Ngũ đại Thạch Kinh Đường nối nhà Hậu Đường 後唐 lên làm vua gọi là nước Tấn. Sử gọi là nhà Hậu Tấn 後晉 (936-947). Đời vua Thành vương 成王 nhà Chu 周 phong em là Thúc Ngu ra làm vua đất Đường 唐, sau dời ra đất Tấn cũng gọi là nước Tấn.

Tên đệm hay đi cùng tên Tấn

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.