Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Tình, Tịnh

Không dấu cùng viết là "tinh" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

情12 nét Khang Hy

Tên Tình

Tình cảm.

  • Chữ Hán: 情
  • Ngũ hành: Hỏa (theo bộ thủ)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh huyền · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 情 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Tình, cái tình đã phát hiện ra ngoài. Như mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét, muốn gọi là thất tình.
  2. Nhân tình, tâm lý mọi người cùng thế cả gọi là nhân tình 人情, nghĩa là tình thường con người ta vậy.
  3. Thực, danh tiếng quá sự thực gọi là thanh văn quá tình 聲聞過情, sự thực hay giả gọi là tình ngụy 情偽.
  4. Cùng yêu. Như đa tình 多情. Phàm cái gì có quan hệ liên lạc với nhau đều gọi là hữu tình 有情. Như liên lạc hữu tình 聯絡有情.

Tên đệm hay đi cùng tên Tình

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

靜16 nét Khang Hy

Tên Tịnh

Yên tĩnh.

  • Chữ Hán: 靜
  • Ngũ hành: Kim (theo nghĩa)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh nặng · trắc
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 靜 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Tĩnh 靜, trái lại với động 動. Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là tĩnh. Nhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lý gọi là tĩnh. Tống nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép chủ tĩnh 主靜.
  2. Yên tĩnh, không có tiếng động.
  3. Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối.
  4. Mưu.

Chữ 靜 còn đọc là: tĩnh.

Tên đệm hay đi cùng tên Tịnh

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Kim

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.