Tên Tình
Tình cảm.
- Chữ Hán: 情
- Ngũ hành: Hỏa (theo bộ thủ)
- Âm (số nét chẵn)
- Thanh huyền · bằng
- Thường đặt cho bé gái
Nghĩa chữ 情 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:
- Tình, cái tình đã phát hiện ra ngoài. Như mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét, muốn gọi là thất tình.
- Nhân tình, tâm lý mọi người cùng thế cả gọi là nhân tình 人情, nghĩa là tình thường con người ta vậy.
- Thực, danh tiếng quá sự thực gọi là thanh văn quá tình 聲聞過情, sự thực hay giả gọi là tình ngụy 情偽.
- Cùng yêu. Như đa tình 多情. Phàm cái gì có quan hệ liên lạc với nhau đều gọi là hữu tình 有情. Như liên lạc hữu tình 聯絡有情.
Tên đệm hay đi cùng tên Tình
Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.
