Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Tư, Tú

Không dấu cùng viết là "tu" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

思9 nét Khang Hy

Tên Tư

Suy tư.

  • Chữ Hán: 思
  • Ngũ hành: Hỏa (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 思 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Nghĩ ngợi, phàm các sự tác dụng thuộc về tâm như tưởng tượng suy xét ghi nhớ đều gọi là tư.
  2. Nghĩ đến.
  3. Mến nhớ như tương tư 相思 cùng nhớ nhau.
  4. Thương.

Chữ 思 còn đọc là: tứ, tai.

Tên đệm hay đi cùng tên Tư

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

秀7 nét Khang Hy

Tên Tú

Ưu tú.

  • Chữ Hán: 秀
  • Ngũ hành: Mộc (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh sắc · trắc
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 秀 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Lúa đâm hoa. Phàm các loài cỏ nẩy hoa đều gọi là tú.
  2. Đẹp lạ. Như tú lệ 秀麗 tốt đẹp lạ. Cũng như tú mỹ 秀美.
  3. Tú tài 秀才 bên Tàu thì người đi học đều gọi là tú tài. Như tú tài bất xuất môn, năng tri thiên hạ sự 秀才不出門,能知天下事 học trò không ra khỏi cửa, sao biết được chuyện trên đời. Ở ta thi hương không trúng kỳ phúc hạch mà được phân số khá thì đỗ tú tài. Người được vào học nhà học của vua cũng gọi là tú tài.

Tên đệm hay đi cùng tên Tú

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Mộc

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.