Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Tuyên, Tuyền

Không dấu cùng viết là "tuyen" nhưng 2 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

宣9 nét Khang Hy

Tên Tuyên

Tuyên dương.

  • Chữ Hán: 宣
  • Ngũ hành: Kim (theo nghĩa)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 宣 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. To lớn. Như tuyên thất 宣室 cái nhà to, vì thế nên tường vách xây tới sáu tấc cũng gọi là tuyên, thông dùng như chữ 瑄.
  2. Tản khắp. Như tuyên bố 宣布 bảo khắp mọi nơi. Bá cáo cho mọi người cùng biết gọi là tuyên ngôn 宣言.
  3. Ban bố. Như tuyên chiếu 宣詔 ban bố chiếu chỉ ra. Truyền đạt mệnh vua gọi là tuyên triệu 宣召, v.v.
  4. Thông suốt. Như tuyên triết duy nhân 宣哲惟人 duy người ấy thông suốt mà khôn. Dùng thuốc cho nó tản cái khí uất ra gọi là tuyên tán 宣散.

Tên đệm hay đi cùng tên Tuyên

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Kim

泉9 nét Khang Hy

Tên Tuyền

Suối trong.

  • Chữ Hán: 泉
  • Ngũ hành: Thủy (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh huyền · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 泉 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Suối, nguồn.
  2. Tiền, ngày xưa gọi đồng tiền là tuyền, có khi đọc là toàn.

Chữ 泉 còn đọc là: toàn.

Tên đệm hay đi cùng tên Tuyền

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thủy

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.