Tên Văn
Văn chương.
- Chữ Hán: 文
- Ngũ hành: Thủy (theo nghĩa)
- Âm (số nét chẵn)
- Thanh ngang · bằng
- Thường đặt cho bé trai
Nghĩa chữ 文 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:
- Văn vẻ. Như văn thạch 文石 vân đá (đá hoa).
- Văn từ, họp nhiều chữ lại thành bài gọi là văn.
- Văn tự, bắt chước hình tượng các loài mà đặt ra chữ gọi là văn 文, gộp cả hình với tiếng gọi là tự 字.
- Văn, cái dấu vết do đạo đức lễ nhạc giáo hóa mà có vẻ đẹp đẽ rõ rệt gọi là văn. Như văn minh 文明, văn hoá 文化, v.v.
Chữ 文 còn đọc là: vấn.
Tên đệm hay đi cùng tên Văn
Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.
