Ý nghĩa tên · Hán Việt

Ý nghĩa tên Nhân, Nhàn, Nhẫn, Nhạn

Không dấu cùng viết là "nhan" nhưng 4 tên có chữ Hán và nghĩa khác nhau — đặt tên cần ghi đúng dấu.

仁4 nét Khang Hy

Tên Nhân

Nhân ái.

  • Chữ Hán: 仁
  • Ngũ hành: Kim (theo nghĩa)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh ngang · bằng
  • Thường đặt cho bé trai

Nghĩa chữ 仁 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Nhân. Nhân là cái đạo lý làm người, phải thế mới gọi là người. Yêu người không lợi riêng mình gọi là nhân.
  2. Cái nhân ở trong hạt quả. Như đào nhân 桃仁 nhân hạt đào.
  3. Tê liệt. Như chân tay tê dại không cử động được gọi là bất nhân 不仁.

Tên đệm hay đi cùng tên Nhân

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Kim

閑12 nét Khang Hy

Tên Nhàn

Thong thả.

  • Chữ Hán: 閑
  • Ngũ hành: Mộc (theo nghĩa)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh huyền · bằng
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 閑 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Bao lơn, cái ngăn để hạn chế lối ra vào, vì thế cho nên hạn chế không cho phóng túng gọi là phòng nhàn 防閑, chuồng ngựa ngăn ra từng ô gọi là mã nhàn 馬閑.
  2. Tập quen, an nhàn.
  3. Nhàn hạ, cùng nghĩa với chữ nhàn 閒. Nguyễn Trãi 阮薦. Bản thị canh nhàn điếu tịch nhân 本是耕閒釣寂人 ta vốn là kẻ cày nhàn, câu tịch.

Tên đệm hay đi cùng tên Nhàn

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Mộc

忍7 nét Khang Hy

Tên Nhẫn

Nhẫn nại.

  • Chữ Hán: 忍
  • Ngũ hành: Hỏa (theo bộ thủ)
  • Dương (số nét lẻ)
  • Thanh ngã · trắc
  • Dùng được cho cả trai và gái

Nghĩa chữ 忍 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Nhịn. Như làm việc khó khăn cũng cố làm cho được gọi là kiên nhẫn 堅忍, khoan dong cho người không vội trách gọi là dong nhẫn 容忍, v.v.
  2. Nỡ, làm sự bất nhân mà tự lấy làm yên lòng gọi là nhẫn. Như nhẫn tâm hại lý 忍心害理 nỡ lòng làm hại lẽ trời.

Tên đệm hay đi cùng tên Nhẫn

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Hỏa

雁12 nét Khang Hy

Tên Nhạn

Chim nhạn.

  • Chữ Hán: 雁
  • Ngũ hành: Thổ (theo nghĩa)
  • Âm (số nét chẵn)
  • Thanh nặng · trắc
  • Thường đặt cho bé gái

Nghĩa chữ 雁 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:

  1. Chim nhạn. Chim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu 候鳥 chim mùa. Chim nhạn bay có thứ tự, nên anh em gọi là nhạn tự 雁序. Có khi viết là nhạn 雁. Ta gọi là con chim mòng. Nguyễn Trãi 阮廌. Cố quốc tâm quy lạc nhạn biên 故國心歸落雁邊 (Thần Phù hải khẩu 神苻海口) Lòng mong về quê cũ theo cánh nhạn sa.

Tên đệm hay đi cùng tên Nhạn

Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.

Tên khác cùng hành Thổ

Cả họ tên được bao nhiêu điểm?

Ý nghĩa một chữ mới là một phần. Công cụ Đánh giá tên chấm cả họ tên theo Ngũ cách 81 số lý, ngũ hành giữa các chữ, âm dương, âm điệu và độ hợp Bát Tự của bé.