Tên Nhân
Nhân ái.
- Chữ Hán: 仁
- Ngũ hành: Kim (theo nghĩa)
- Âm (số nét chẵn)
- Thanh ngang · bằng
- Thường đặt cho bé trai
Nghĩa chữ 仁 theo Hán Việt tự điển Thiều Chửu:
- Nhân. Nhân là cái đạo lý làm người, phải thế mới gọi là người. Yêu người không lợi riêng mình gọi là nhân.
- Cái nhân ở trong hạt quả. Như đào nhân 桃仁 nhân hạt đào.
- Tê liệt. Như chân tay tê dại không cử động được gọi là bất nhân 不仁.
Tên đệm hay đi cùng tên Nhân
Điểm trung bình khi ghép với năm họ phổ biến (Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Hoàng), chưa tính ngày sinh. Bấm một tên để chấm chi tiết với họ Nguyễn — đổi họ ngay trong công cụ.
